Trang chủ  > Blog> 5 Nguyên tắc hàng đầu trong cách dạy con của người Mỹ

5 Nguyên tắc hàng đầu trong cách dạy con của người Mỹ

01/11/2019

Mỹ được biết đến là một cường quốc đứng đầu thế giới cả về kinh tế lẫn chính trị, quân đội, công nghệ,… Bên cạnh đó nước Mỹ còn được thế giới biết đến là một quốc gia có tính giáo dục con trẻ rất tốt. Họ có những phương pháp dạy con khoa học mà mọi quốc gia khác phải học hỏi. Trong bài viết này chúng ta hãy cùng tìm hiểu 5 nguyên tắc hàng đầu trong dạy con của người Mỹ là gì.

Cách dạy con của người Mỹ như thế nào?

Cách dạy con của người Mỹ – dạy cho con có tính tự lập từ nhỏ

Người Mỹ rất coi trọng tính tự lập, độc lập của mỗi con người. Vì thế ngay từ khi còn nhỏ họ đã rèn luyện cho con cái mình tính tự lập. Việc làm này của họ nhằm giúp trẻ có các kỹ năng tự phục vụ làm cho trẻ trẻ có được tính độc lập và cảm thấy được sự thành công. 

Một số kỹ năng tự phục vụ điển hình của các đứa trẻ Mỹ như: tự mặc quần áo, thức dậy đúng giờ, tự ăn cơm, tự đánh răng rửa mặt, tự gấp quần áo, cất quần áo,…

Ở trường học thì các giáo viên mẫu giáo thường rèn luyện cho bé khả năng tự lập bằng cách đưa ra nhiệm vụ nhỏ và tạo điều kiện thuận lợi giúp bé dễ dàng hoàn thành được nhiệm vụ. Ví dụ như giáo viên muốn rèn cho trẻ tính tự đi giày thì họ sẽ phát cho những đứa trẻ đôi giày to hơn kích thước chân của các bé một chút để bé dễ dàng hơn. Ngoài ra để dạy cho trẻ tự rót sữa thì họ sẽ đưa cho bé các bình sữa miệng to nhằm giúp trẻ dễ dàng hơn và thực hiện công việc nhanh chóng. Những cách làm nêu trên giúp cho cho trẻ có hứng thú và trẻ sẽ cảm thấy tự tin hơn khi tự làm các công việc khác.

Cách dạy con của người Mỹ - dạy cho trẻ sự lễ phép 

Hầu hết các trường mẫu giáo ở Mỹ, họ rất chú trọng đề cao về dạy cho trẻ các lễ nghi, các quy tắc giao tiếp bên cạnh viêc dạy các kiến thức học tập. Với quy tắc này thì mỗi em đều phải nghe theo những hướng dẫn cũng như chỉ bảo của giáo viên. Biết cách tham gia một số hoạt động chung của lớp, của tập thể. Mỗi khi ho hoặc hắt xì trong lớp học phải nói “ xin lỗi “ với các bạn trong lớp, … Đây là ví dụ về một sô quy tắc trẻ học được từ khi còn nhỏ ở trường học. Diều này làm cho trẻ có tính tự giác hơn.

Đối với những đứa trẻ đã phạm lỗi thì họ thường phạt trẻ ra ngoài hoặc ở một mình. Đến khi trẻ lấy lại sự bình tĩnh họ mới giảng dạy lại bé.

Sự tôn trọng:

Ở Mỹ họ rất tôn trọng trẻ em. Tôn trọng ở đây không chỉ vì chúng còn đang nhỏ mà đây là quan niệm chung của người dân Mỹ. Họ cho rằng những đứa trẻ ở đây khi sinh ra là một cá thể riêng, có cá tính riêng và các mong muốn độc lập riêng.

Giọng điệu của người lớn khi nói chuyện với trẻ rất được người Mỹ coi trọng. Khi giao tiếp, người lớn phải biết lắng nghe không làm việc khác. Điều này sẽ làm cho trẻ cảm thấy được tôn trọng. Khi trẻ mắc lỗi không nên chửi, mắng nặng lời mà khuyên bảo nhẹ nhàng.

Dành thời gian cho con

Các bậc cha mẹ người Mỹ thường dành 20 đến 30 phút mỗi ngày để đọc sách hoặc kể chuyện cho con mình nghe. Tuy đây không phải là khoảng thời gian dài nhưng sẽ rất có ích như tạo hứng thú về thói quen đọc sách cho bé sau này. Ngoài ra việc trẻ nghe đọc sách mỗi ngày giúp trẻ có khả năng chú ý hơn, kích thích não bộ, mở rộng về kiến thức ở trẻ,…

Ủng hộ trẻ tham gia các trò chơi khám phá

Người Mỹ được biết đến nhiều về những sở thích khám phá. Chính vì vậy họ luôn khuyến khích ủng hộ bé tham gia các trò chơi như trượt tuyết, bơi lội, leo núi trong nhà,... Với những trò chơi khám phá này sẽ rèn cho bé lòng dũng cảm và khả năng giới hạn của bản thân. Từ đó làm cho trẻ có ý chí nỗ lực và vượt qua mọi thử thách về sau.

Tự chi trả học phí khi đủ 18 tuổi

Ở Mỹ những đứa trẻ được tự ý theo đuổi ước mơ hoài bão của mình mà không bị can thiệp bởi cha mẹ. Vì vậy,  khi tốt nghiệp cấp 3, những bạn trẻ Mỹ sẽ phải tự kiếm tiền để đóng học phí trong thời gian học đại học. Hầu hết các bạn sẽ đi làm thêm ngoài giờ học để có khoản tiền trang trải này.

Là một quốc gia phát triển nên ngay từ nhỏ những đứa trẻ ở Mỹ đã được giáo dục rất tốt về mọi mặt. Hy vọng qua bài viết này các bậc phụ huynh có thể hình dung được cách dạy con của người Mỹ là như thế nào, từ đó áp dụng vào việc nuôi dưỡng con trẻ khoa học và hiệu quả hơn.

Đọc thêm:

Bài viết nổi bật

Tìm hiểu tại sao ngữ pháp tiếng Anh quan trọng?

Chắc hẳn ai trong số chúng ta đang học tiếng Anh đều nhận thấy được tầm quan trọng của việc học ngữ pháp. Có một nền tảng ngữ pháp vững chắc giúp chúng ta có được sự tự tin trong giao tiếp. Đồng thời, cũng là cơ sở để phát triển trình độ tiếng Anh của mình lên cao hơn. Thế nhưng, đối với nhiều người việc ghi nhớ các công thức ngữ pháp là điều vô cùng khó khăn. Nếu không có một nền tảng ngữ pháp vững chắc ngay từ ban đầu thì khả năng rất lớn sẽ rơi vào tình trạng mất gốc và dẫn đến việc không thể tiếp thu những kiến thức tiếp theo. Đó là hiện trạng của phần đông những người theo học ngôn ngữ này trong một thời gian dài nhưng vẫn không thể thành thạo. Do đó, bài viết ngày hôm nay chúng tôi sẽ chia sẻ cho các bạn những lợi ích và tầm quan trọng của việc học ngữ pháp để giúp các bạn tìm được cho bản thân hướng học tập đúng đắn cũng như tìm được những phương pháp phù hợp với bản thân để học tiếng Anh đạt kết quả như mong muốn. Để có thể học và hiểu sâu về vấn đề này, trước tiên hãy đi tìm hiểu ngữ pháp tiếng Anh là gì và tại sao phải học ngữ pháp thật chắc chắn? Ngữ pháp tiếng Anh là gì? Trước tiên chúng ta cùng đi giải mã “ ngữ pháp” và tại sao ngữ pháp lại quan trọng trong quá trình hình thành ngôn ngữ? “Ngữ pháp” là những quy tắc được hình thành chủ yếu trong cấu trúc ngôn ngữ. Các ngôn ngữ khác nhau khi được hình thành sẽ xác lập nên các quy tắc riêng biệt của ngôn ngữ đó. Trong quá trình giao tiếp của một ngôn ngữ, ngữ pháp chính là công cụ để hiểu ngôn ngữ, quản lý từ ngữ và nó làm cho những từ ngữ được sử dụng đúng cách, hữu ích và có thể truyền tải được toàn bộ nội dung mà người nói muốn trình bày. Theo nghiên cứu của các nhà ngôn ngữ học thì ngữ pháp bao gồm  ngữ âm, âm học, hình thái ngôn ngữ, cú pháp và ngữ nghĩa. Các cấu trúc ngữ pháp được hình thành từ những tập quán, thói quen, phương thức giao tiếp của một vùng dân cư, lãnh thổ, quốc gia hay một dân tộc. Từ sự giải thích phía trên, chúng ta có thể hiểu “ ngữ pháp tiếng Anh” là những cấu trúc về ngữ pháp của ngôn ngữ này. Nó chính là sự sắp xếp câu sao cho trật tự, mối quan hệ được biểu hiện chính xác và hài hòa giữa các từ ngữ và yếu tố trong câu để tạo nên một câu nói hoàn chỉnh nhằm truyền đạt thông tin một cách logic, khoa học và có ý nghĩa nhất. Những ngữ pháp tiếng Anh được người ta khái quát thành những dạng trong câu và đảm bảo sự hài hòa giữa các yếu tố trong một câu. Tại sao phải học ngữ pháp? Rất nhiều ý kiến cho rằng trong quá trình học tiếng Anh không cần quá chú trọng tới việc học ngữ pháp bởi nó không quan trọng và không cần thiết trong khi giao tiếp. Và ngữ pháp tiếng Anh không cần học mà có thể tự tích lũy dần dần trong quá trình giao tiếp. Thế nhưng, theo quan điểm của chúng tôi việc làm này là hoàn toàn sai lầm. Bởi, việc tự tích lũy ngữ pháp trong quá trình giao tiếp thực chất làm cho thời gian học tiếng Anh của chúng ta trở nên lâu hơn. Hơn nữa, nó cũng làm cho bản thân người học không thể lĩnh hội được những ngữ pháp ở trình độ nâng cao hơn. Các bạn hãy tưởng tượng khi chúng ta xây nhà cần phải làm khung nhà trước thì ngôi nhà mới được chắc chắn và hoàn thành đúng mong muốn của chủ nhân. Việc có một nền tảng ngữ pháp kiên cố cũng tương tự như vậy, nó chính là bước đệm đầu tiên để học ngôn ngữ này một cách có hiệu quả nhất. Học tốt ngữ pháp và những hiệu quả vượt trội trong quá trình học tiếng Anh 1. Đạt được mục đích giao tiếp. Đạt được mục đích giao tiếp có nghĩa là cả người nói và người nghe đều có thể hiểu được toàn bộ ý đồ của người đối diện. Đồng thời, cả hai đều có thể diễn tả được hết ý mà mình muốn truyền tải tới người nghe. Vậy làm thế nào để cuộc giao tiếp được thành công đúng như mong muốn? Đầu tiên, khi có một nền tảng ngữ pháp vững chắc bạn có thể hiểu được người nói muốn nói gì. Hiểu một cách tường tận và sâu sắc toàn bộ ý nghĩa, sắc thái trong câu nói của người nói. Hiện trạng của những người có một nền tảng ngữ pháp không được chắc chắn chính là vẫn hiểu người nói đang đề cập tới vấn đề gì. Tuy nhiên, hiểu một cách vô cùng mơ hồ và đa phần là tự phỏng đoán ý nghĩa của câu nói. Tiếp theo, sau khi hiểu được ý người nói muốn truyền tải thì một nền tảng ngữ pháp vững chắc sẽ giúp bạn trả lời và cung cấp thông tin lại cho người nói một cách tường tận và đầy đủ nhất. Nếu không học ngữ pháp và chỉ chú trọng tới giao tiếp ngay từ ban đầu thì rất nhiều người sẽ rơi vào tình trạng không thể trình bày một câu một cách mạch lạc, logic và đa số chỉ nói một vài từ khóa trong câu rồi để người nghe tự hiểu. Nếu không có ngữ pháp, bạn cũng chỉ có thể truyền đạt thông tin theo cách đơn giản mà không thể biểu hiện sắc thái trong câu. Điều đó trong nhiều trường hợp sẽ khiến người nghe hiểu sai ý và không đạt được hiệu quả trong quá trình giao tiếp. 2. Đồng thời là cơ hội để tiếp thu từ mới. Như chúng ta đã biết, trong quá trình ghi nhớ các công thức ngữ pháp chúng ta cũng đồng thời ghi nhớ được các từ vựng có trong các công thức đó. Vậy thì, việc học các công thức ngữ pháp còn giúp chúng ta rút ngắn được thời gian học từ vựng nữa đó. Hãy thật cố gắng và chăm chỉ các công thức ngữ pháp tiếng Anh từ cơ bản tới nâng cao để tích lũy cho mình một khối lượng từ vựng cũng như nền tảng ngữ pháp vững chắc nhé. Bổ trợ để phát triển các kỹ năng quan trọng khác Điều này có lẽ ai cũng có thể hiểu được. Bởi có một nền tảng ngữ pháp vững chắc giống như chúng ta đã tự tạo cho mình một khung xương chắc chắn và cố định. Từ đó giúp bản thân người học phát triển các kỹ năng đọc, viết,…. Ngoài ra, không chỉ về mặt học tập. Đối với bản thân người học, khi học ngữ pháp của bất kỳ một ngôn ngữ nào sẽ giúp chúng ta phát triển được trí não, tăng khả năng tư duy, sáng tạo. Hơn nữa nó còn giúp cho chúng ta phát triển chính ngôn ngữ mẹ đẻ và sử dụng ngôn ngữ mẹ đẻ được chuẩn xác và sáng tạo hơn. Trong quá trình giao tiếp, khi có một nền tảng ngữ pháp tốt còn giúp chúng ta giao tiếp được tự tin và có nhiều cơ hội để khẳng định bản thân hơn. Bởi người đối diện sẽ không thể phát hiện ra được những tiềm năng cũng như tố chất con người bạn khi bạn không thể truyền đạt đúng ý mà bạn mong muốn. Do đó, ngữ pháp là điều vô cùng quan trọng trong giao tiếp mà người học ngôn ngữ này cần ghi nhớ. Yếu tố không thể thiếu khi muốn lấy các chứng chỉ tiếng Anh uy tín Như các bạn đã biết, ở bất cứ một môi trường làm việc chất lượng cao nào, người tuyển dụng cũng yêu cầu các ứng viên có một nền tảng tiếng Anh ở mức khá. Để chứng minh được điều này, các nhà tuyển dụng thường yêu cầu các ứng viên đưa ra những chứng chỉ tiếng Anh uy tín hiện nay như TOEIC hay IELTS,…. Việc có một nền tảng ngữ pháp vững chắc là yếu tố thiết yếu và vô cùng quan trọng trong quá trình luyện thi những chứng chỉ tiếng Anh này. Nếu bạn chỉ học mà không chú trọng tới ngữ pháp, tôi có thể khẳng định rằng bạn sẽ không bao giờ có thể lấy điểm số điểm cao trong những kì thi TOEIC hay IELTS. Ngay cả người bản ngữ, tiếng Anh là ngôn ngữ mẹ đẻ của họ nhưng họ vẫn cần phải học ngữ pháp để có thể diễn đạt cũng như truyền tải thông điệp sao cho logic và chuẩn xác nhất. Vì vậy, có thể nói rằng ngữ pháp là thành phần quan trọng và nó mang yếu tố quyết định tới kết quả học tập của bạn. Phát triển sự nghiệp Trong thời buổi nền kinh tế phát triển theo chiều hướng hội nhập như hiện nay, tiếng Anh là công cụ trợ giúp đắc lực để các công ty, doanh nghiệp, các tổ chức của các vùng, quốc gia có thể liên kết và hợp tác được với nhau. Vậy nên, hiện nay đang cần một số lượng vô cùng lớn nguồn đội ngũ có trình độ tiếng Anh cao. Trong xã hội hiện đại bây giờ, người có thể giao tiếp trôi chảy được tiếng Anh không phải là hiếm. Vậy phải làm gì để bạn có thể lọt vào mắt xanh của các nhà tuyển dụng của các công ty lớn và uy tín? Đó chính là trình độ tiếng Anh vượt bậc. Để làm được điều này đòi hỏi người học cần phải có một kiến thức tiếng Anh cực kì vững chắc cũng như khả năng truyền đạt và thu nhập thông tin một cách sâu sắc, trôi chảy. Vậy thì, ngay từ khi bắt đầu, một nền tảng ngữ pháp vững chắc chính là bước đệm để các bạn tiến gần hơn với sự thành công của mình.  Khi có một trình độ tiếng Anh vững chắc bạn không chỉ có cơ hội để có thể làm việc tại các công ty chất lượng trong nước mà bạn còn có những cơ hội tiềm năng ở nước ngoài. Ngoài ra, khi có một nền kiến thức ổn định bạn còn có thể làm thêm những công việc như giảng dạy tiếng Anh, phiên dịch,…. Khi có một công việc tốt cũng như nguồn thu nhập ổn định cũng chính là cơ hội để cải thiện cuộc sống của bản thân và những người thân của mình. Bằng những dẫn chứng mà chúng tôi nêu ra ở phía trên, có thể thấy được tầm quan trọng cũng như những lợi ích mà ngữ pháp tiếng Anh đem lại trong quá trình học ngôn ngữ này. Vì thế, chúng tôi mong rằng thông rằng thông qua bài viết này các bạn sẽ có được những kiến thức bổ ích nhất. Từ đó, tìm ra được hướng học tập đúng đắn và phương pháp phù hợp với bản thân để đạt được thành tích học tập khả quan. Cám ơn tất cả các bạn đã theo dõi bài viết của chúng tôi và chúc tất cả các bạn đạt được những thành công trên con đường học tập cũng như xây dựng sự nghiệp của bản thân Bài viết liên quan: Cách luyện nói tiếng Anh giao tiếp Lợi ích học tiếng Anh

TOEIC là gì? Những điều bạn cần biết về chứng chỉ TOEIC

Chắc hẳn, có không ít các bạn có mặt ở đây đang rất băn khoăn về  chứng chỉ TOEIC phải không ? TOEIC có điểm khác biệt gì so với các chứng chỉ quốc tế như  IELTS, TOEFL khác. Thang điểm của chứng chỉ TOEIC được phân chia như thế nào? Giá trị thực của chứng chỉ Toeic mang lại cho chúng ta? Nên đầu tư để học TOEIC, IELTS hay TOEFL? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu kỹ hơn về những  chiếc bằng  này nhé! TOEIC là gì? Đặc điểm khác biệt giữa chứng chỉ Toeic với hai loại chứng chỉ còn lại ? Trước hết, chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu những thông tin cơ bản nhưng không kém phần quan trọng của 3 tấm bằng này ngày nào. TOEFL được viết tắt của cụm từ  Test Of English as a Foreign Language mang ý nghĩa là bài kiểm tra năng lực Tiếng Anh quốc tế của ETS. Tổng điểm của bài thi bằng số điểm của 4 phần thi cộng lại. Kỳ thi này có bậc điểm chia theo từng kỹ năng. International English language testing system được viết tắt là IELTS .Nó hiểu là Hệ thống kiểm tra ngôn ngữ tiếng Anh quốc tế với thiết kế bài thi chia từng kỹ năng với thang điểm thấp nhất là 1 và cao nhất là 9. Mỗi kỹ năng trong kì thi IELTS (nghe, nói, đọc, viết) được đánh giá như sau: 10 điểm là người chưa từng sử dụng Tiếng Anh  tới 990 điểm là người giỏi và sử dụng thành thạo ngôn ngữ Tiếng Anh. Trong khi đó, TOEIC viết tắt của từ Test of English for International Communication dịch r là bài kiểm tra tiếng Anh trong môi trường giao tiếp quốc tế. Bài thi TOEIC truyền thống chỉ được thiết kế với  hai phần chính là đọc hiểu  bao gồm 100 câu hỏi và làm bài trong 75 phút , nghe hiểu có tổng số 100 câu và phải hoàn thành trong 45 phút. Điểm bài thi được phân bố từ 10-990 Sau khi được giải thích chi tiết về TOEIC, TOEFL, IELTS, ắt hẳn các bạn đã một phần nào đó có cái nhìn tổng quan hơn về TOEIC là gì và  phân biệt được sự khác nhau giữa 3 chứng chỉ này phải không? Nào, không để các bạn phải tò mò nữa. Chúng ta cùng mổ xẻ sâu hơn về những chiếc bằng danh giá này nhé.  TOEIC là một trong những bài đánh giá trình độ tiếng Anh giao tiếp quốc tế, đó là chứng chỉ  giao tiếp  Tiếng Anh dành cho người đi làm không sử dụng tiếng Anh như tiếng mẹ đẻ, đặc biệt là những người muốn sử dụng tiếng Anh trong hoàn cảnh giao tiếp và làm việc trong môi trường quốc tế. Kết quả của bài thi TOEIC cho phép phản ánh chân thực sự thành thạo của giao tiếp bằng tiếng Anh trong các lĩnh vực kinh doanh, thương mại, du lịch. IELTS, TOEFL là những bài thi xu hướng về học thuật, chứa đựng các từ ngữ chuyên ngành. Vì thế nó đánh giá chuyên nghiệp trình độ tiếng anh ở mức độ người bản xứ của mỗi người. Sinh viên, học sinh và người đi làm sở hữu các tấm bằng này trong tay sẽ là tiền đề để đi du học, xin việc,… Cấu trúc và thang điểm của bài thi Toeic Giờ thì cũng xem xét kỹ hơn về cấu trúc đề và thang điểm của bài thi Toeic truyền thống nhé: Bài đánh giá trình độ của Toeic bao gồm Listening và Reading. TOEIC Listening: nói dễ hiểu đó là bài (nghe)  để đánh giá thực lực của  thí sinh về kỹ năng nghe. Bài thi có tổng 100 câu hỏi, bố cục được chia làm 4 phần. 100 câu hỏi sẽ được nghe trực tiếp từ đài của giám thị. Thí sinh được phép nghe và điền đáp án vào bài thi trong vòng 45 phút  TOEIC Reading là đọc hiểu để kiểm tra sự chắc chắn về từ vựng và ngữ pháp của thí sinh. Bài thi chia làm 3 phần với số lượng câu hỏi như kỹ năng Listening. Thí sinh có 75 phút vừa đọc hiểu và điền đáp án. Giá trị của chứng chỉ Toeic Sau khi trải qua kỳ đánh giá TOEIC gắt gao, thí sinh sẽ được trả về phiếu điểm đánh giá kết quả từng phần thi  Trong trường hợp thí sinh có nguyện vọng nhận bằng TOEIC. Họ sẽ được  yêu cầu nộp thêm phí để nhận bằng. Mặt khác phiếu báo điểm có xác nhận từ ban tổ chức kỳ thi sẽ vẫn được công nhận như bình thường. Chứng chỉ TOEIC có thời hạn 2 năm tương đương các chứng chỉ về ngoại ngữ quốc tế khác. Ở các nước chấp nhận bằng TOEIC, thí sinh có thể sử dụng chứng chỉ để xin việc ở các công ty trong, ngoài nước và đi du học trong vòng 2 năm.  Sau 2 năm, bạn sẽ phải thi TOEIC lại khi muốn được cấp lại bằng TOEIC. Chứng chỉ TOEIC cũ không có giá trị sau 2 năm. Nên học TOEIC, TOEFL hay IELTS? TOEIC, IELTS hay TOEFL đều là những chứng chỉ ngoại ngữ Tiếng Anh quốc tế được công nhận trên toàn thế giới dùng để kiểm tra, đánh giá trình độ sử dụng thành thạo ngôn ngữ thứ hai của  của người học. Đăng ký học Toeic, Toefl hay Ielts thực sự vấn đề được rất nhiều người băn khoăn. Vì thế cùng những nhận định và thông tin chi tiết được cung cấp ở bài viết phía trên, chúng tôi hy vọng rằng sẽ mang lại cho các bạn một cách nhìn tổng quan hơn về các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế và giúp các bạn có một lựa chọn đứng đắn để thực hiện mục tiêu trong tương lai của mình. Tham khảo thêm: Phần mềm phát âm tiếng Anh Chào hỏi trong tiếng Anh Mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh

12 Thì trong tiếng Anh: tìm hiểu cấu trúc và cách dùng

Trong quá trình tích lũy bất cứ một kiến thức nào, bước tổng hợp lại kiến thức luôn là bước làm không thể thiếu để giúp cho người học có được cái nhìn tổng quan nhất về những nội dung được học, từ đó giúp cho người học có thể hồi tưởng cũng như phân tích, đánh giá cũng như so sánh các kiến thức với nhau để hiểu được những nội dung đó một cách chính xác và sâu sắc nhất. Việc làm này cũng giúp cho người học có thể ghi nhớ bài học lâu hơn. Công đoạn này lại càng quan trọng trong việc học ngôn ngữ mới, cụ thể trong việc học ngữ pháp tiếng Anh. Tiếng Anh là môn học theo chúng ta trong suốt 12 năm học phổ thông, đồng nghĩa với điều đó là một khối lượng kiến thức khổng lồ mà không phải ai cũng có thể ghi nhớ hết được. Vậy thì hôm nay, với những kiến thức mà chúng tôi có được, sẽ khái quát một cách toàn diện nhất về 12 thì cơ bản trong tiếng Anh để giúp các tổng hợp và hồi tưởng lại những kiến thức này cũng như đưa ra một vài bí quyết khi cần tổng hợp kiến thức. 12 thì tiếng Anh cơ bản cần phải nhớ 1. Thì hiện tại đơn (Present Simple) - Cách sử dụng:  + Thì hiện tại đơn dùng để diễn tả một thói quen, một hành động lặp đi lặp lại nhiều lần. + Thì hiện tại đơn dùng để diễn tả một trạng thái , sở thích. + Thì hiện tại đơn dùng để diễn tả một sự thật hiển nhiên. - Dấu hiệu nhận biết: Trong câu có các trạng ngữ chỉ tần suất, mức độ làm việc như : Always ( luôn luôn), Usually ( thường thường), Sometimes ( Thỉnh thoảng), Often ( thường xuyên),… - Cấu trúc: + Đối với động từ thường, chúng ta có cấu trúc như sau:           Khẳng định: S + V(s/es) + O  Phủ định : S + Do/Does + not + V (không chia) + O Nghi vấn : Do/Does + S + V(không chia) + O? Lưu ý: Đối với chủ ngữ ở ngôi thứ 3 số ít ( He, she, it) và danh từ số ít, động từ ở câu khẳng định cần được thêm s hoặc es  Đối với chủ ngữ ở ngôi thứ nhất ( I, We), ngôi thứ hai ( You), ngôi thứ ba số nhiều ( They)  và danh từ số nhiều, động từ ở dạng nguyên thể ( không chia động từ) Trợ động từ Do đi với các chủ ngữ:  I, You, We, They và danh từ số nhiều Trợ động từ Does đi với các chủ ngữ : He, She, It và danh từ số ít + Đối với động từ tobe ( Is/Am/Are) chúng ta có cấu trúc như sau: Khẳng định: S + Is/Am/Are + O (danh từ/ tính từ) Phủ định : S + Is/Am/Are + not + O (danh từ/ tính từ) Nghi vấn : Is/Am/Are + S + O ( danh từ/ tính từ) ? Lưu ý:  Chủ ngữ I đi với động từ tobe Am Chủ ngữ He, She, It đi với động từ tobe Is Chủ ngữ You, They, We đi với động từ tobe Are 2.Thì Hiện tại tiếp diễn ( Present continuous) - cách sử dụng:  + Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động đang diễn ra ngay tại thời điểm nói  + Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả một kế hoạch đã định sẵn trong tương lai + Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả một quá trình + Thì hiện tại tiếp diễn dùng để phàn nàn về một hành động gây khó chịu của ai đó ( đi kèm với trạng từ always ) + Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả sự thay đổi, sự phát triển của một sự vật, hiện tượng - Dấu hiệu nhận biết: + Trong câu thường có các trạng từ chỉ thời gian như : At present ( hiện tại ), At the moment, Now ( bây giờ), Right now ( ngay bây giờ ),… + Phía trước có câu mệnh lệnh : Look! (Nhìn kìa), Be careful (cẩn thận), Be quite ( im lặng),…. - Cấu trúc: Khẳng định : S + tobe (Is/Am/Are) + V-ing + O Phủ định : S + tobe (Is/Am/Are) + not + V-ing + O Nghi vấn: tobe (Is/Am/Are) +S + V-ing + O? Lưu ý:  Các động từ tri giác, nhận thức sau thường không sử dụng với thì hiện tại tiếp diễn : think, realize, remember, believe, have, smell, love, know,…..  3. Thì hiện tại hoàn thành ( Present Perfect) - Cách sử dụng : + Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả một hành động diễn ra trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp tục ở tương lai (một quá trình)  + Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả một hành động vừa mới xảy ra và hoàn thành ngay tại thời điểm nói (không có thời gian xác định, thường đi kèm với Just) + Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ mà không xác định được thời gian  + Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả một hành động vừa kết thúc trong quá khứ và vẫn có bằng chứng ở hiện tại +Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả một trải nghiệm  - Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thường có những trạng từ chỉ thời gian sau : Already ( rồi), Not…yet ( chưa), Just ( vừa mới), Ever (từng), Never ( chưa bao giờ), Recently ( gần đây), Since ( từ khi ), For+ thời gian ( trong khoảng),…  - Cấu trúc: Khẳng định: S + Have/Has + V- ed/ V (phân từ hoàn thành)/been + O Phủ định : S + Have/Has + not + V- ed/ V (phân từ hoàn thành)/been + O Nghi vấn: Have/Has + S + V- ed/ V (phân từ hoàn thành)/been + O? Lưu ý : Các chủ ngữ I, You, They, We và danh từ số nhiều đi kèm với Have Các chủ ngữ  He, She, It và danh từ số ít đi kèm với Has V (phân từ hoàn thành ) ở đây có nghĩa là chúng ta thêm đuôi ed cho động từ và sử dụng cột 3 cho những động từ bất quy tắc 4.Thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present perfect continuous) - Cách sử dụng: + Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động xảy ra liên tục – bắt đầu từ quá khứ và kéo dài đến hiện tại + Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động vừa mới kết thúc gần đây + Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động bắt đầu từ quá khứ, đang diễn ra ở hiện tại và có thể tiếp tục ở tương lai ( mang tính chất liên tục) + Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn dùng để nhấn mạnh quãng thời gian thực hiện hành động liên tục ( thường đi với all week, all day,…) - Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thường có những trạng từ chỉ thời gian sau : All day, All week, for a long time, in recent years, almost every week, up till now,…  - Cấu trúc: Khẳng định : S + Have/Has + been + V-ing + O Phủ định : S + Have/Has + not + been + V-ing + O Nghi vấn : Have/ Has + S + been + V-ing + O? 5. Thì Quá khứ đơn ( Past Simple) - Cách sử dụng: + Thì quá khứ đơn dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ  + Thì quá khứ đơn dùng để diễn tả một thói quen trong quá khứ  + Thì quá khứ đơn dùng để diễn tả một trạng thái trong quá khứ + Thì quá khứ đơn dùng để diễn tả một sự kiện đã diễn ra trong quá khứ và xác định được thời gian rõ ràng. - Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thường có các trạng từ chỉ thời gian quá khứ như : Yesterday, last week, last night, thời gian + ago, in the past,… - Cấu trúc: + Đối với động từ thường, chúng ta có cấu trúc như sau: Khẳng định : S + V-ed/ V (phân từ 2) + O Phủ định : S + Did + not + V (không chia) + O Nghi vấn: Did + S + V (không chia) + O? Lưu ý: Động từ phân từ 2 ở đây là dạng bất quy tắc  của một số từ trong quá khứ ( cần tham khảo 360 động từ bất quy tắc) Những từ không phải bất quy tắc, chúng ta thêm đuôi ed cho từ đó khi chia ở dạng quá khứ Đối với động từ tobe chúng ta có cấu trúc sau: Khẳng định: S + was/were + O (danh từ/ tính từ) Phủ định : S  was/were + not + O (danh từ/ tính từ) Nghi vấn : Was/were + S + O (danh từ/ tính từ) ? Lưu ý: Chủ ngữ You, They, We và danh từ số nhiều đi với Were Chủ ngữ I, She, He, It và danh từ số ít đi với Was 6.Thì Quá khứ tiếp diễn ( Past continuous) - Cách sử dụng:  + Thì quá khứ tiếp diễn dùng để diễn tả hành động đang diễn ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ (có thể bị gián đoạn bởi một sự kiện nào đó) + Thì quá khứ tiếp diễn dùng để diễn tả những hành động xảy ra song song với nhau tại một thời điểm trong quá khứ + Thì quá khứ tiếp diễn dùng để diễn tả một sự thay đổi trạng thái của sự vật hiện tượng trong quá khứ - Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thường có thời gian xác định trong quá khứ : At + thời gian, in + năm quá khứ,.. - Cấu trúc: Khẳng định: S + was/were + V-ing + O Phủ định : S + was/were + not + V-ing + O Nghi vấn : Was/were + S + V-ing + O ? 7.Thì Quá khứ hoàn thành ( Past perfect) - Cách sử dụng:  + Thì quá khứ hoàn thành dùng để diễn tả một hành động đã hoàn thành trước một thời điểm trong quá khứ + Thì quá khứ hoàn thành dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra trước một hành động trong quá khứ( hai hành động liên tiếp nhau). Hành động xảy ra trước dùng quá khứ hoàn thành – hành động xảy ra sau dùng quá khứ đơn - Dấu hiệu nhận biết:  Trong câu thường có các trạng từ chỉ thời gian như: By the time, until, after, as soon as,… - Cấu trúc Khẳng định : S + had + V- ed/ V (phân từ hoàn thành)/been + O Phủ định : S + had + not + V- ed/ V (phân từ hoàn thành)/been + O Nghi vấn : Had + S + V- ed/ V (phân từ hoàn thành)/been + O? 8.Thì Quá khứ hoàn thành tiếp diễn ( Past perfect continuous) - Cách sử dụng:  + Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động diễn ra liên tục cho đến một thời điểm trong quá khứ + Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động xảy ra liên tục trước khi có hành động khác xen vào - Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thường có các trạng từ chỉ thời gian như: By the time, Until then, before, after,… - Cấu trúc: Khẳng định: S + had been + V-ing + O Phủ định: S + had + not + been + V-ing + O Nghi vấn: Had + S + been + V-ing + O? 9.Thì Tương lai đơn ( Future Simple) - Cách sử dụng: + Thì tương lai đơn dùng để diễn tả một dự đoán không có căn cứ xác định. + Thì tương lai đơn dùng để diễn tả dự định đột xuất xảy ra ngay lúc nói. + Thì tương lai đơn dùng để diễn tả lời ngỏ ý, hứa hẹn, đề nghị, đe dọa - Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thường có các trạng từ chỉ thời gian như: Tomorrow, next week, next year, the next time,… - Cấu trúc: Khẳng định : S + shall/will+ V (không chia) + O Phủ định : S + shall/will+ not + V (không chia) + O Nghi vấn: Shall/Will + S + V (không chia) + O? 10.Thì Tương lai tiếp diễn ( Future Continuous) - Cách sử dụng:  + Thì tương lai tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động đang xảy ra tại một thời điểm trong tương lai + Thì tương lai tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động chắc chắn sẽ xảy ra trong tương lai do lựa chọn của người nói + Thì tương lai tiếp diễn dùng để diễn tả một kế hoạch, sự sắp xếp cố định trong tương lai - Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thường có các trạng từ chỉ thời gian như: at this time, at this point, in the future, next year/moth/week,… - Cấu trúc: Khẳng định : S + will/shall + be + V-ing Phủ định: S + will/shall + not + be + V-ing Nghi vấn: will/shall + S + be + V-ing? 11.Thì Tương lai hoàn thành (Future perfect) - Cách sử dụng:  + Thì tương lai hoàn thành dùng để diễn tả một hành động sẽ hoàn thành tại một thời điểm xác định trong tương lai + Thì tương lai hoàn thành dùng để diễn tả một giả định của người nói - Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thường chứa các trạng từ chỉ thời gian như: for+ khoảng thời gian, by + mốc thời gian,… - Cấu trúc: Khẳng định: S + shall/will + have + V- ed/ V (phân từ hoàn thành)/been + O Phủ định: S + shall/will not + have + V- ed/ V (phân từ hoàn thành)/been + O Nghi vấn: Shall/Will+ S + have + V- ed/ V (phân từ hoàn thành)/been + O? 12.Thì Tương lai hoàn thành tiếp diễn (Future perfect continuous) - Cách sử dụng:  Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động diễn ra liên tục và hoàn thành tại một thời điểm trong tương lai. - Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thường chứa các trạng từ chỉ thời gian như: for+ khoảng thời gian, by + mốc thời gian,… - Cấu trúc: Khẳng định: S + shall/will + have been + V-ing + O Phủ định: S + shall/will not+ have + been + V-ing Nghi vấn: Shall/Will + S+ have been + V-ing + O? Như vậy, với những kiến thức mà chúng tôi vừa cung cấp phía trên chắc hẳn đã giúp các bạn có được cái nhìn tổng quát và chi tiết về 12 thì cơ bản trong tiếng Anh. Vậy, sau khi nắm chắc được các thì cơ bản này các bạn cùng cần phải tìm cho mình một cách thức để có thể tổng hợp được các kiến thức khác mà các bạn đã và sẽ được học. Ngay sau đây chúng tôi sẽ cung cấp cho các bạn một vài bí quyết để các bạn có thể áp dụng để tổng hợp các kiến thức tiếng Anh khác như sau: Một vài mẹo nhỏ khi tổng hợp kiến thức Việc tổng hợp lại những kiến thức đã được học không chỉ giúp bạn có một cái nhìn khái quát nhất về những kiến thức mà bạn có mà còn giúp so sánh được những cấu trúc ngữ pháp tương tự nhau, tổng hợp được những từ vựng cùng một nhóm chủ đề hay những từ có phát âm giống nhau.   Việc lập bảng so sánh cũng giúp chúng ta tìm ra các mối liên hệ giữa những kiến thức học được từ đó làm cho chúng ta hiểu sâu và ghi nhớ lâu hơn. Để tổng hợp lại kiến thức một cách chi tiết nhất  phải nắm vững từ những thứ nền tảng rồi phát triển tới những thứ lớn hơn. Nó không chỉ giúp các bạn nhớ lại những kiến thức đã được học mà còn giúp bạn không bị bỏ sót bất kỳ một kiến thức quan trọng nào. Sau khi tổng hợp lại, việc bạn cần làm đó là tự đưa ra cho mình một bài kiểm tra để tự đánh giá được năng lực của bản thân đang ở mức độ nào. Sau đó, tự rút ra được điểm mạnh và điểm yếu của mình cũng như đưa ra được những phương pháp giúp cải thiện khả năng học tập. Những bài kiểm tra này các bạn có thể tìm kiếm và tham khảo ở các trang mạng xã hội uy tín, trong các giáo trình tiếng Anh hoặc lấy từ bạn bè, người thân thiết của bạn.  Đó là các bí quyết đơn giản và cơ bản nhất để bạn có thể tổng hợp lại những kiến thức quan trọng đã được học. Từ những kiến thức mà chúng tôi vừa chia sẻ phía trên mong rằng sẽ giúp ích được phần nào trong công cuộc học tập của các bạn học sinh, sinh viên. Nhờ vào bài viết này hy vọng này tất cả các bạn sẽ có một nền tảng ngữ pháp tiếng Anh vững chắc cũng như tìm được cho mình những phương pháp học tập đúng đắn. Cám ơn các bạn đã theo dõi bài viết và chúc các bạn thành công. Bài viết liên quan: Đảo ngữ trong tiếng Anh Phần mềm dịch tiếng Anh

Kỳ thi IELTS - Những thông tin thú vị về IELTS bạn nên biết

Trong bối cảnh kinh tế hiện nay, có thể nói rằng, tiếng Anh đã trở thành ngôn ngữ chung của toàn thế giới, là chiếc vé thông hành cho các cá nhân, tổ chức muốn giao lưu, hợp tác quốc tế. Do đó, hầu hết những người học tiếng Anh hiện nay đều mong muốn có được một loại chứng chỉ tiếng Anh nhất định để phục vụ cho nhu cầu học tập, làm việc và sinh sống của mình. Một trong những chính chỉ tiếng Anh được nhiều người lựa chọn tại Việt Nam hiện nay là chứng chỉ IELTS. Tuy nhiên, không phải ai cũng nắm được hết các thông tin cơ bản về kỳ thi IELTS. Chính vì thế, bài viết này xin được cung cấp cho bạn đọc những thông tin cơ bản về kỳ thi IELTS để giúp bạn bớt băn khoăn khi lựa chọn tham gia kỳ thi IELTS. IELTS là gì? IELTS hay International English Language Testing System là Hệ thống kiểm tra Anh ngữ quốc tế, do Đại học Cambridge, Hội đồng Anh (British Council) và Tổ chức giáo dục IDP (Úc) thành lập vào năm 1989. Đây là một kỳ thi tiếng Anh phổ biến nhất trên thế giới được tổ chức nhằm đánh giá khả năng sử dụng tiếng Anh của những người học ở các nước tiếng Anh không phải là tiếng mẹ đẻ.  Kỳ thi IELTS kiểm tra 4 kỹ năng của người học thông qua 4 phần thi : Nghe – Nói – Đọc – Viết. Có 2 dạng bài thi IELTS : Academic - học thuật và General training module - Đào tạo chung). Bài thi IELTS trả kết quả cho ứng viên theo thang điểm chung (trung bình cộng điểm của 4 kỹ năng, hay còn gọi là Overall Band) từ 1.0 -9.0, không trả kết quả theo dạng “Đạt” hay “Không đạt”. Kỳ thi IELTS không giới hạn số lần thi của ứng viên nên bạn hoàn toàn có thể đăng ký dự thi đến khi nào đạt được kết quả hài lòng nhất. Kết quả bài thi IELTS có giá trị sử dụng 2 năm. Thi IELTS để làm gì? IELTS là chứng chỉ phù hợp cho những ai có nhu cầu sinh sống, học tập và làm việc tại các nước sử dụng tiếng Anh như ÚC, Canada,… Tùy vào yêu cầu của tổ chức, trường học hoặc quốc gia mà bạn nộp hồ sơ xin học bổng du học, xin định cư hay xin việc làm, sẽ quyết định xem bạn sẽ phải thi dạng bài thi IELTS nào. Tuy nhiên, thông thường, bài thi IELTS Academic sẽ phù hợp với những người chuẩn bị theo học chương định đào tạo đại học hoặc sau đại học tại các nước sử dụng tiếng Anh. Kết quả bài thi này sẽ là cơ sở để đánh giá liệu ứng viên có đủ khả năng tiếp thu chương trình giảng dạy hoàn toàn bằng tiếng Anh, vì thế đề thi của IELTS Academic sẽ khó hơn so với đề thi IELTS General. Bài thi IELTS General phù hợp hơn với học sinh muốn học trung học, hoặc những ai muốn xin việc làm, xin định cư, tham gia các chương trình đào tạo nghề ở các quốc gia sử dụng tiếng Anh. Hiện nay, kết quả IELTS được công nhận rộng rãi bởi hơn 10.000 cơ sở đào tạo, tổ chức, chính phủ của hơn 135 quốc gia công nhận như Anh, Mỹ, Úc, Canada, New Zealand,… Chính vì thế, hàng năm có hơn 2 triệu thí sinh dự thi IELTS cho mục đích du học, định cư và xin việc làm. Cấu trúc bài thi IELTS như thế nào? Như đã nói ở trên, do bài thi IELTS đánh giá toàn diện 4 kỹ năng của ứng viên, vì thế bài thi gồm có 4 phần: Speaking – Listening – Reading – Writing. Sẽ có sự khác nhau giữa bài thi IELTS Academic và IELTS General về độ khó và cấu trúc đề, chúng tôi sẽ trình bày cụ thể ở phần sau. 3.1. Bài thi Nghe (IELTS Listening Test) Bài thi Listening kéo dài trong 40 phút, đề thi được chia làm 4 phần (Part) với độ khó tăng dần. Nội dung đề thi nghe của mỗi kì thi sẽ hoàn toàn khác nhau và không có sự trùng lặp nên đòi hỏi ứng viên phải có phản xạ nghe tốt. Phần 1 (Listening Part 1): Nói về các tình huống đời thường trong cuộc sống, thông thường thí sinh sẽ điền từ nghe được ô trống Phần 2 (Listening Part 2): Nói về các tình huống hướng dẫn và giới thiệu một chủ đề quen thuộc, thông thường thí sinh sẽ làm bài dạng nối hoặc phân loại Phần 3 (Listening Part 3): Nói về cuộc đối thoại giữa hai người, thí sinh nghe cuộc hội thoại và điền nội dung còn thiếu vào bảng Phần 4 (Listening Part 4): Nói về một bài diễn văn, một báo cáo,…mang tính hàn lâm, học thuật. Thí sinh sẽ nghe vào trả lời các câu hỏi theo dạng trắc nghiệm Thí sinh có 30 phút để nghe và 10 phút để điền đáp án của mình vào tờ trả lời (Answer sheet) 3.2. Bài thi Nói ( IELTS Speaking Test) Bài thi nói sẽ kéo dài từ 11- 14 phút. Thí sinh sẽ đối thoại trực tiếp với chuyên viên của hội đồng thi (Interviewer) về một chủ đề nhất định. Điểm của bài thi Speaking được đánh giá dựa trên 4 tiêu chí: Fluency (sự trôi chảy khi nói); Pronunciation (phát âm của ứng viên); Coherence (sự liên kết về mặt nội dung nói); Vocabulary (sử dụng từ vựng đa dạng).Vì thế, bạn phải cố gắng đạt được các tiêu chí này để có được kết quả cao nhất. Bài thi sẽ có 3 phần: Phần 1 (Speaking Part 1): Thí sinh phải trả lời một số câu hỏi liên quan đến thông tin cá nhân như sở thích, gia đình, quê quán,… Phần 2 (Speaking Part 2): Thí sinh sẽ được nhận Cue Card (thẻ gợi ý), trong đó có ghi những nội dung về 1 chủ đề nhất định (sự kiện, con người,…). Thí sinh sẽ nêu lên quan điểm của mình về nội dung đã được nhận. Thí sinh có 2 phút chuẩn bị để ghi nháp những gì mình định nói Phần 3 (Speaking Part 3): Giám khảo sẽ hỏi một số câu hỏi liên quan đến những gì mà thí sinh đã trình bày ở phần 2 Hầu hết các cơ sở đào tạo, tổ chức,…ở các quốc gia hiện nay đều đưa ra mức điểm Speaking tối thiểu mà ứng viên phải đạt được khi nộp hồ sơ xin học bổng du học, việc làm,… Chính vì thế, bạn phải dành đầu tư thời gian rèn luyện kỹ năng nói của mình để đạt được mục tiêu nhé 3.3. Bài thi Đọc hiểu (IELTS Reading Test) Ở phần thi này, thí sinh sẽ phải trả lời 40 câu hỏi trong vòng 60 phút. Có sự khác nhau về nội dung thi giữa IELTS Academic và IELTS General, cụ thể như sau: Bài thi Reading của IELTS Academic được thể hiện dưới dạng bài đọc 1500 từ với các chủ đề mang tính học thuật. Thí sinh sẽ phải đọc đoạn văn bản này và trả lời các câu hỏi kèm theo.  Đây là một bài thi có độ khó cao vì nó không chỉ đòi hỏi ứng viên phải có vốn từ vựng đa dạng về các chủ đề học thuật mà còn yêu cầu thí sinh phải có tư duy logic và có vốn kiến thức sâu rộng về nhiều chủ đề khác nhau. Bài thi Reading của IELTS General dễ hơn, thông thường là các đoạn văn miêu tả những cuộc hội thoại trong đời sống hàng ngày của người dân tại các nước có tiếng Anh là tiếng mẹ đẻ hay các nước sử dụng tiếng Anh. 3.4. Bài thi Viết (IELTS Writing Test) Thí sinh thực hiện bài thi Writing trong vòng 60 phút. Có sự khác nhau về nội dung thi giữa IELTS Writing và IELTS General, cụ thể: Đối với IELTS General, thí sinh sẽ thực hiện 2 phần thi ( Writing Task)  Task 1: Viết 1 bức thư dài 150 từ có nội dung đáp ứng yêu cầu đề thi đưa ra Task 2: Viết một bài luận ngắn 250 từ có nội dung đáp ứng yêu cầu đề thi đưa ra, sử dụng văn phong trang trọng (Formal Style) Đối với IELTS Academic, thí sinh cũng thực hiện 2 phần thi Task 1: Thí sinh sẽ viết một đoạn văn 150 từ mô tả và giải thích các loại biểu đồ, số liệu thống kê,… được đưa ra, sử dụng văn phong trang trọng (Formal Style) Task 2: Thí sinh sẽ viết một bài luận 250 từ để đưa ra quan điểm cá nhân về một vấn đề nào đó được đặt ra trong đề bài, đồng thời đưa ra dẫn chứng cụ thể để chứng minh, bảo vệ quan điểm của mình. Sử dụng văn phong trang trọng (Formal Style) LƯU Ý:  Ba bài thi Listening, Reading và Writing sẽ được tổ chức thi trong cùng một ngày. Bài thi Speaking sẽ diễn ra trong vòng 7 ngày trước hoặc sau 3 bài thi trên tùy thuộc vào sự sắp xếp của ban tổ chức. Bạn sẽ nhận được thông báo về lịch thi cụ thể sau khi đã đăng ký thi IELTS thành công. Hiện nay, nếu bạn lựa chọn thi IELTS trên máy thì cả 4 bài thi sẽ diễn ra trong cùng một ngày. Cách tính điểm bài thi IELTS  Như đã nói ở trên, sau khi kết thúc kỳ thi của mình, hội đồng chấm thi sẽ chấm bài và trả kết quả chung (Overall Band ) cho bạn theo thang điểm từ 1.0 đến 9.0. Tổng điểm chung này chính là điểm trung bình cộng của 4 bài thi mà bạn đã tham gia. Mỗi bài thi sẽ có tiêu chí chấm điểm khác nhau, tuy nhiên điểm bạn nhận được đều sẽ được tính theo thang điểm 1.0 đến 9.0 Đối với bài thi Listening và Reading, điểm sẽ tính dựa trên số câu làm đúng của thí sinh trên tổng 40 câu (các câu có số điểm bằng nhau)  4.1. Đối với bài thi Writing Giám khảo sẽ chấm điểm dựa trên 4 tiêu chí sau: Trả lời đúng, đạt yêu cầu (đúng trọng tâm của đề ra) Đoạn văn viết mạch lạc, trôi chảy và có tính liên kết Vốn từ vựng sử dụng trong đoạn văn Đúng ngữ pháp 4.2. Đối với bài thi Speaking Điểm cũng được đánh giá dựa trên 4 tiêu chí: Fluency (sự trôi chảy khi nói) Pronunciation (phát âm của ứng viên) Coherence (sự liên kết về mặt nội dung nói) Vocabulary (sử dụng từ vựng đa dạng) Đăng ký thi IELTS ở đâu? Ở Việt Nam hiện nay, chỉ có IDP (Tổ chức giáo dục Úc) và Hội đồng Anh (British Council ) là hai tổ chức được ủy quyền để tiến hành kỳ thi IELTS hàng tháng. Vì thế, nếu bạn muốn thi IELTS, bạn có thể lựa chọn đăng ký tại một trong hai trung tâm này dưới hai hình thức : đăng ký trực tiếp và đăng ký online Ở IDP và British Council có hai hình thức thi: thi trên giấy và thi trên máy để các bạn lựa chọn tùy vào nhu cầu của bản thân. Thi IELTS trên máy có một ưu điểm nổi bật hơn so với thi truyền thống như: có kết quả sớm hơn, trong vòng  5 đến 7 ngày ( thi trên giấy trả kết quả sau 13 ngày); phần thi nói (Speaking) diễn ra cùng ngày với 3 phần thi còn lại nên tiết kiệm thời gian cho ứng viên; phần thi Writing có hỗ trợ đếm số chữ; dễ theo dõi các câu hỏi của phần Reading mà không mất nhiều thời gian lật giấy;… Lệ phí thi IELTS là 4.750.000 đồng (theo cập nhất mới nhất đến thời điểm hiện tại) Nếu bạn cảm thấy thắc mắc với điểm số mình nhận được, bạn hoàn toàn có thể yêu cầu phúc khảo để hội đồng thi tiến hành kiểm tra lại điểm số cho bạn. Lệ phí yêu cầu phúc khảo là 2.130.000 đồng ( số tiền này sẽ được trả lại nếu như thật sự có nhầm lẫn trong điểm số của bạn) Làm thế nào để thi IELTS đạt điểm cao? Kỳ thi IELTS là một trong những kỳ thi uy tín nhất hiện nay theo đánh giá của nhiều chuyên gia trên thế giới. Bài thi đánh giá rất sát trình độ tiếng Anh của các ứng viên tham gia dự thi liệu có đủ để học tập, sinh sống và làm việc tại các nước sử dụng tiếng Anh hay không, do đó các nội dung của bài thi khá khó, đòi hỏi cao ứng viên phải có những kỹ năng nhất định. Vì vậy, để có thể đạt được kết quả tốt nhất, bạn cần phải đầu tư thời gian để ôn tập thật kỹ lưỡng nhé Vì một lần thi IELTS là bạn phải thi cả 4 kỹ năng nên việc chia đều thời gian ôn tập cho cả 4 kỹ năng này là hết sức cần thiết. Sau khi đăng ký thi IELTS, bạn nên dành thời gian lập thời gian biểu thật rõ ràng để nâng cao hiệu quả của việc học. Bạn có thể chia ra các khung giờ, các ngày để ôn luyện các kỹ năng khác nhau để tranh bị nhàm chán. Bên cạnh đó, bạn cũng nên dành thời gian để làm các đề thi mẫu IELTS ở các trang web như ieltsonlinetest.com – đây một trang web rất hữu ích, bao gồm các bài thi thử có cấu trúc mô phỏng theo bài thi thật, giúp bạn làm quen với cách làm bài thi IELTS cũng như có thể tính toán thời gian làm bài một cách hợp lý.  Ngoài ra bạn có thể làm bài tập trong sách Cambridge IELTS từ quyển 1 đến quyển 13. Đây là bộ sách do đại học Cambridge phát hành nhằm trang bị kiến thức cũng như hỗ trợ ôn tập cho các ứng viên dự thi IELTS nên nội dung của nó rất sát với bài thi thật. Quá trình làm bài trong bộ sách này sẽ giúp bạn quen với cấu trúc của đề thi IELTS và tăng tốc độ làm bài để đạt được kết quả tốt nhất khi thi thật. Đối với bài thi Nghe (Listening), bạn cần phải rèn luyện để tăng tốc độ phản xạ khi nghe. Đặc biệt, mỗi ngày bạn nên dành thời gian để nghe các bài phát biểu mang tính học thuật, các báo cáo khoa học,…để có thể quen với tiếng Anh học thuật và biết được nhiều từ vựng hơn. Bạn có thể nghe các bài diễn thuyết của các diễn giả trên TEDTALK ở trên Youtube. Các bài diễn thuyết của TED TALK có nội dung liên quan đến nhiều chủ đề khác nhau nên sẽ cung cấp cho bạn một lượng từ vựng, thông tin khổng lồ. Mách bạn một mẹo nhỏ khi làm bài thi Listening : trong quá trình nghe, bạn hãy ghi chú lại những từ khóa chính có liên quan đến chủ đề trong bài mà bạn nghe được. Việc làm này sẽ giúp bạn đoán ra được nội dung của câu đó và có thông tin để trả lời câu hỏi, dù bạn có nghe được đủ câu hay không. Mẹo nhỏ này còn giúp bạn tiết kiệm được thời gian khi làm bài nghe và có thêm thời gian kiểm tra lại đáp án của mình Một điều quan trọng nữa, bạn cần học càng nhiều từ vựng càng tốt. Hãy nhớ rằng cả bài thi Writing và bài thi Speaking đều chấm điểm dựa trên tiêu chí từ vựng. Tức là vốn từ vựng của bạn phong phú đa dạng, cách diễn đạt ấn tượng và sử dụng từ vựng đúng ngữ cảnh, đúng chủ đề thì điểm số của bạn sẽ cao. Chính vì thế, mỗi ngày bạn phải dành thời gian để học từ vựng, đặc biệt là những từ vựng mang tính chất chuyên ngành, học thuật để bổ sung vào vốn từ vựng của mình. Học nhiều từ vựng cũng giúp bạn làm bài thi Reading dễ dàng hơn.  Học từ vựng theo câu, theo cụm sẽ hiệu quả hơn khi bạn học từ vựng riêng lẻ. Vì khi học theo câu theo cụm, bạn sẽ hiểu rõ từ vựng đó cần được dùng trong ngữ cảnh nào, đồng thời cũng giúp bạn nhớ từ vựng đó lâu hơn. Bạn nên có thói quen đặt câu với từ vựng vừa học, càng thú vị hài hước càng tốt vì não bộ của chúng ta có xu hướng nhớ lâu hơn những thông tin do chính nó tạo ra. Ngoài ra, bạn cũng nên dành thời gian đọc thêm các loại báo, sách, tạp chí,.. được viết bằng tiếng Anh để mở rộng vốn hiểu của mình. Bạn có thể đọc báo The Guardian, BBC News, CNN,.. để cập nhật các thông tin xã hội phục vụ cho bài viết của mình.  Có thể nói, kỳ thi IELTS không hề dễ dàng đối với bất kỳ ứng viên nào. Vì vậy,nếu bạn định thi lấy chứng chỉ IELTS, bạn cần ôn tập thật kỹ cũng như chuẩn bị tâm lý tốt trước khi tham gia dự thi để có được kết quả hài lòng nhất.Đồng thời, bạn nên cố gắng đăng ký thi sớm để có thêm thời gian lên kế hoạch ôn tập và tự tin tham gia kỳ thi. Mong rằng, với những thông tin được chia sẻ trong bài viết, bạn sẽ quyết định được có thi IELTS hay không, cũng như có thể chuẩn bị một cách tốt nhất cho kỳ thi này. Chúc bạn gặt hái được nhiều thành công! Bài viết liên quan: Học tiếng Anh giao tiếp Câu phủ định trong tiếng Anh Cách chia động từ tiếng Anh