Trang chủ  > Học tập> Cách học Tiếng Anh giao tiếp hiệu quả cho người mới bắt đầu

Cách học Tiếng Anh giao tiếp hiệu quả cho người mới bắt đầu

17/02/2020

Hiện nay, Tiếng Anh đáng là một ngôn ngữ không thể thiếu trong cuộc sống của chúng ta. Tuy nhiên nếu vẫn đang loay hoay trong việc tìm kiếm cách học Tiếng Anh hiệu quả cho bản thân, thì bài viết sau sẽ giúp bạn.

1. Học Tiếng Anh từ phát âm

Phát âm là việc đầu tiên bạn cần phải học nếu muốn nâng cao trình độ ngoại ngữ của bản thân. Phát âm tốt sẽ giúp bạn nghe được tốt hơn, dễ dàng ghi nhớ được những từ vựng và kiến thức thu thập được. Từ đó việc học Tiếng Anh cũng sẽ trở nên đơn giản hơn nhiều.

Cách học Tiếng Anh giao tiếp

2. Học nghe Tiếng Anh

Đương nhiên để giao tiếp tốt thì bạn cần phải có kỹ năng nghe tốt trước tiên. Phương pháp nghe Tiếng Anh được dùng nhiều hiện nay nhất đó là nghe chính tả và nghe “tắm Tiếng Anh”.

Nghe chính tả: đầu tiên, bạn sẽ lựa chọn những nguồn nghe phù hợp với trình độ của bản thân, có thể thu thập trên Internet, Youtube, phim ảnh… Sau đó thực hiện các bước:

Bước 1: nghe qua một lượt để nắm được ý chính của đoạn hội thoại, ở bước này bạn có thể ghi chú lại ý chính nếu cần.

Bước 2: nghe lại lần nữa và cố gắng chép hết những gì mình có thể nghe được ra giấy. Bạn có thể nghe nhiều lần để viết ra nhiều nhất có thể.

Bước 3: lật phần Transcript, và đánh dấu lại những phần bản thân chưa nghe được, sau đó nghe lại nhiều lần. Bạn cũng có thể thực hiện nói theo để ghi nhớ chúng được tốt hơn.

Nghe tắm tiếng Anh: Với cách này, hãy tạo điều kiện cho bản thân tiếp xúc tiếng Anh nhiều nhất có thể. Bất cứ khi nào rảnh rỗi hãy bật Tiếng Anh lên, nó sẽ giúp bạn hình thành phản xạ Tiếng Anh tốt.

3. Học nói Tiếng Anh

Với việc học nói, hãy cố gắng tìm chình những người đồng đội để cùng nhau học tập, sửa lỗi sai cho nhau. Nếu không, bạn cũng có thể tự mình tìm kiếm các chủ đề nói Tiếng Anh giao tiếp thông dụng như: chào hỏi, chỉ đường, giới thiệu bản thân, giới thiệu các món ăn… sau đó tự đứng trước gương và luyện tập nói nhiều lần. Bạn cũng có thể ghi âm và nghe lại xem bản thân còn điều gì sai sót và chữa.

Một cách học nói hiệu quả nữa đó là nhái lại các nhân vật trong phim. Sau khi xem các bộ phim Tiếng Anh, việc nói theo họ sẽ giúp bạn học được ngữ điệu, cách phát âm, nhấn nhá trọng âm của họ.

Một số bộ phim bạn có thể lựa chọn là: Friends, How I met your mother, Harry Potter...

4. Luyện tập kỹ năng đọc

Để nâng cao kỹ năng đọc thì điều bạn cần làm đó là hãy đọc thật nhiều. Có thể lựa chọn những cuốn truyện, sách báo… về những chủ đề mà bản thân thích thú. Ban đầu hãy cố gắng đọc lướt nắm bắt ý chính, sau đó có thể tra từ điển những từ mà bản thân thấy chúng quan trọng và hay xuất hiện, và ghi chú lại một cuốn sổ tay nhỏ.

Cách học Tiếng Anh giao tiếp

Để tăng cường vốn từ vựng, bạn cũng có thể kết hợp với việc học trên các ứng dụng điện thoại như: 600 New World, TFlat, Memrise, Duolingo… Việc học qua các ứng dụng điện thoại rất nhỏ gọn và tiện lợi, bạn có thể học ở bất cứ đâu, bất cứ khi nào rảnh rỗi với những bài học đa dạng, không hề nhàm chán.

5. Tăng cường kỹ năng viết

Một phương pháp tăng cường kỹ năng viết phổ biến dó là viết nhật ký bằng Tiếng Anh. Hãy bắt đầu bằng việc viết ra những gì bạn suy nghĩ, những gì bạn gặp phải trong cuộc sống hàng ngày. Sau đó bạn có thể tham khảo những bài viết trên các trang mạng, hoặc đăng tải bài viết của mình lên các hội nhóm học Tiếng Anh và xin ý kiến nhận xét từ mọi người. Chắc chắn sẽ có nhiều người có kinh nghiệm sẵn sàng giúp đỡ bạn đấy.

Việc học Tiếng Anh không hề đơn giản, nhưng nó cũng sẽ không quá khó với những ai luôn kiên trì, nỗ lực học hỏi. Mong rằng qua bài viết trên đây, bạn đã tìm được cho mình những cách học Tiếng Anh hiệu quả, từ đó nâng cao năng lực của bản thân và đạt được nhiều thành công hơn trong cuộc sống.

>> Tham khảo ngay:

Bài viết nổi bật

Gia sư là gì? Những điều bạn cần biết khi làm gia sư?

Gia sư là gì? Làm sao để trở thành một gia sư giỏi và giành được sự tin tưởng tuyệt đối từ phụ huynh và học sinh? Gia sư hiện đang là một công việc hết sức phổ biến trong xã hội, đặc biệt là đối với học sinh, sinh viên. Nghề gia sư trong những năm gần đây liên tục phát triển và không ngừng mở rộng lĩnh vực. Phát triển nhất trong số đó phải kể đến gia sư học thuật và nghệ thuật.  Gia sư là gì? Gia sư là một từ gốc Hán Việt. Hiểu một cách nôm na, “gia” là nhà, “sư” là thầy, gia sư là thầy dạy tại nhà. Hay hiểu theo một cách đơn giản hơn, gia sư chính là người mà phụ huynh mời về nhà để trực tiếp dạy con mình, là người trực tiếp kèm cặp bài vở, giảng giải những kiến thức trên lớp mà học sinh chưa kịp hiểu hoặc là chỉ dạy những kiến thức mới dựa theo năng lực và yêu cầu của học sinh. Gia sư là ai? Xã hội đang ngày càng phát triển, kéo theo đó là yêu cầu về năng lực con người ngày càng được coi trọng. Các bậc phụ huynh đều mong muốn cho con mình phát triển toàn diện, đặc biệt là về mặt tri thức và nhận thức, trước hết là theo kịp bài trên lớp và giành được điểm số đáng mơ ước.  Nhưng thực tế cho thấy rằng không phải học sinh nào cũng có thể tiếp thu những điều thầy cô giảng trên lớp, không phải ai cũng có tinh thần tự học và tự vươn lên. Phụ huynh thì quá bận và sau một ngày dài làm việc mệt mỏi, họ không còn có đủ sức để dạy học cho con mình, đơn giản nhất kể cả việc kèm cặp cho con làm bài tập về nhà.  Cũng có những phụ huynh do chương trình đào tạo cải cách liên tục mà không thể chỉ dạy và kèm bài cho con. Chính vì vậy, họ cần người thay họ làm điều đó. Để đáp ứng nhu cầu bức thiết trên, nghề gia sư đã ra đời và đội ngũ gia sư không ngừng phát triển. Những người làm nghề gia sư thường là học sinh, sinh viên, giáo viên hay tầng lớp tri thức có chuyên môn, có kiến thức và phẩm chất đạo đức tốt, đam mê dạy học hoặc coi gia sư là một nghề tay trái để kiếm thêm thu nhập. Trong số đó, số lượng gia sư là sinh viên chiếm hơn 50%.  Cũng có nhiều bạn học sinh đi làm gia sư từ rất sớm, đó là những bạn có bản lĩnh và chắc chắn có thành tích học tập cao và sở hữu lượng kiến thức đáng ngưỡng mộ. Nhiều người hoạt động ở lĩnh vực ngoài giáo dục như: kỹ sư, công chức, ngân hàng,…vẫn chọn đi làm gia sư vì niềm đam mê dành cho sự nghiệp trồng người.  Đối tượng phục vụ của gia sư là ai? Nhắc đến đối tượng phục vụ của gia sư, người ta thường nghĩ ngay đến những bạn học sinh từ lớp 1 đến lớp 12 có kiến thức chưa vững. Nhưng sự thật phạm vi đối tượng còn rộng lớn hơn như thế nhiều.  Những người cần thuê gia sư không chỉ là học sinh, sinh viên mà là tất cả những ai có nhu cầu bổ sung kiến thức, họ ở mọi lứa tuổi, từ trẻ em cho đến trung niên. Trong đó, học sinh và sinh viên thường sẽ tìm kiếm những gia sư dạy các môn chính thống ( văn, lí, hóa, toán, sinh, tiếng anh,…) hay những môn nghệ thuật (hát, múa, vẽ, piano,..) còn những người đã đi làm thường sẽ tìm kiếm gia sư tiếng anh bởi họ cần nâng cao trình độ tiếng anh để phục vụ cho công việc.  Vậy gia sư tiếng anh là gì? Nếu bạn muốn làm gia sư tiếng anh, đặc biệt là cho người đi làm thì cần có những yêu cầu gì? Câu trả lời đơn giản là bạn chỉ cần có vốn tiếng anh lưu loát, 1 chút tự tin làm cho họ có hứng thú học tập và tiếp thu nhanh. Vị trí của nghề gia sư trong xã hội hiện nay? Trong những năm gần đây, nghề gia sư phát triển như vũ bão, số lượng người lựa chọn công việc này cũng ngày một tăng lên. Tuy nhiên, đây vẫn là ngành nghề chưa thực sự được coi trọng trong xã hội, nó chưa được coi là một nghề chính thống có thể đem lại thu nhập ổn định.  Nhiều người chỉ lựa chọn làm gia sư để kiếm thêm thu nhập chứ không thật sự tâm huyết và có trách nhiệm với nghề, có trách nhiệm với tri thức mình truyền tải và với học sinh. Vì vậy, nhiều bậc phụ huynh tỏ ra chán chường và mệt mỏi với việc phải thay đổi gia sư thường xuyên cho con bởi không đạt được hiệu quả như mong muốn. Đối với gia sư là sinh viên, có nhiều lúc bạn sẽ không được tôn trọng như bạn mong đợi. Nhiều phụ huynh thậm chí chỉ coi gia sư như những người làm thuê cho nhà mình mà mảy may trách mắng, chửi bới và bắt bẻ. Họ sẽ đặt ra mục tiêu giảng dạy cho bạn giống như ông sếp khó tính luôn bắt bẻ nhân viên về KPI. Có những lúc, họ chỉ coi trọng bạn khi nào cần gia sư, một khi đã đạt được mục tiêu thì họ sẽ cố tình giảm lương hoặc giảm số giờ dạy của bạn.  Thậm chí, nhiều học sinh do được nuông chiều từ bé mà tỏ ra rất khinh thường gia sư khi đến nhà dạy, nếu như không thích thì sẽ tìm lí do để đuổi bạn đi. Tuy nhiên, nói đi cũng phải nói lại, đó chỉ là một phần tiêu cực của nghề gia sư, nếu xét tổng quát, gia sư vẫn là một nghề nên được lựa chọn nếu bạn muốn làm part-time. Tìm việc làm gia sư ở đâu? Sự phát triển của công nghệ cũng làm cho các hình thức tìm kiếm gia sư và gia sư kiếm việc trở nên muôn hình vạn trạng, phát triển trên nhiều hình thức và cấp độ. Trong đó, tìm việc gia sư qua các trung tâm vẫn là hình thức được lựa chọn nhiều nhất bởi độ tiện lợi.  Các trung tâm gia sư sẽ đóng vai trò như bên thứ 3 môi giới kết nối giữa phụ huynh học sinh và những ai đang mong muốn được làm gia sư. Các trung tâm duy trì hoạt động bằng cách thu phí từ cả 2 bên, từ đó điều phối lớp học và sắp xếp gia sư phù hợp cho từng gia đình. Để làm gia sư, bạn có nhiều cách như: nhờ người quen giới thiệu, tìm bâng quơ trên mạng hay cách đơn giản nhất là hãy đến các trung tâm gia sư bởi ở đây có rất nhiều lớp bạn có thể lựa chọn sao cho phù hợp với hoàn cảnh và sở trường của bản thân.  Tuy nhiên, trong thế giới phẳng ngày nay, khi mà mọi thứ thật giả lẫn lộn thì bạn nên cẩn thận khi tìm đến các loại hình trung tâm gia sư này. Nhiều kẻ gian sẽ lập tài khoản giả trên các trang mạng xã hội, sau đó đăng tải các lớp học ảo với địa chỉ rõ ràng, mức lương lí tưởng để chiêu dụ những ai muốn làm gia sư. Nếu không cẩn thận, bạn sẽ sập bẫy và mất đi một số tiền không nhỏ, đặc biệt là đối với sinh viên.  Vậy giải pháp cho vấn nạn này là gì? Trước khi tìm đến các trung tâm gia sư, bạn nên hỏi trước người quen rằng trung tâm nào là uy tín. Trong trường hợp bạn không có ai hiểu biết vấn đề này để hỏi, hãy đăng tải địa chỉ mà những trung tâm này cung cấp vào những trang chuyên review hoặc hội nhóm gia sư để hỏi mọi người. Rất nhiều bạn đã tránh được kẻ lừa gạt qua cách này đấy.  Một lưu ý nho nhỏ nữa là, nếu bạn thấy trung tâm gia sư nào cho nợ phí tháng đầu tiên, thì khả năng cao đó sẽ là trung tâm uy tín và bạn nên thử nhận lớp ở đó. Còn đối với các trung tâm địa chỉ không rõ ràng và ép phí cao, bắt nộp ngay phí nhận lớp thì bạn nên xem xét lại.  Nếu bạn có người quen biết đang cần tìm gia sư, hãy nhờ họ giới thiệu. Trong trường hợp này, bạn có đến 90% là được nhận lớp uy tín, lương cao và đãi ngộ tốt. Sinh viên năm nhất có nên đi làm gia sư hay không? Việc có nên đi làm gia sư ngay sau khi vừa trở thành tân sinh viên hay không vẫn còn nhiều ý kiến trái chiều khác nhau. Một số cho rằng sinh viên năm nhất từ các tỉnh lẻ lên thành phố đi học vẫn còn đang bỡ ngỡ, chưa rõ đường đi lối về nên chuyện bị lừa là rất dễ xảy ra. Cho nên, đi làm gia sư ngay từ khi năm nhất là chuyện không nên làm.  Nếu muốn theo đuổi công việc này, hãy chờ đến khi bạn thông thạo đường sá, biết người biết ta, hiểu được mánh khóe của những kẻ lừa đảo nơi phố thị tấp nập rồi hẵng đi làm.  Nhưng một số ít ý kiến khác lại cho rằng, việc đi làm gia sư ngay từ khi còn học năm nhất là điều rất đáng ủng hộ và không có gì là xấu. Họ đưa ra lập luận rằng không phải ai học năm nhất cũng đều “lơ tơ ngơ”. Có nhiều bạn tuy không sống ở thành phố nhưng lại rất thông minh trong cách xử lí tình huống xảy ra ở nơi xa lạ.  Hay mặt khác, nhiều bạn đi học nhưng hoàn cảnh gia đình khó khăn, buộc họ phải lăn lộn đi tìm việc, kiếm tiền để đi học và viết tiếp ước mơ. Những người này nếu phải chọn công việc part-time thì gia sư cũng coi như là một nghề lí tưởng. Bởi lẽ, nghề gia sư có mức lương khá cao so với mặt bằng chung, đương nhiên làm gia sư sẽ khỏe hơn đi làm phục vụ, làm nhân viên gói hàng, bán quần áo,... Những ý kiến trên đều đúng, vậy nên, nếu bạn là sinh viên năm nhất đang có ý định đi làm gia sư thì hãy suy xét thật kĩ, hãy xét đến những khía cạnh và tâm lí của bản thân để từ đó lựa chọn cho đúng đắn nhé! >> Xem thêm: Danh sách gia sư tại thành phố Hồ Chí Minh Nghề gia sư phù hợp với người như thế nào? Nghề gia sư cũng gần giống như nghề giáo viên vậy, nó đòi hỏi sự kiên trì, nhẫn nại, chịu khó, tâm huyết và 1 chút thông thái, 1 chút năng lực truyền đạt. Tất cả phụ huynh ai cũng muốn thuê một gia sư vừa có tài vừa có đức để trực tiếp giảng dạy con họ, không ai muốn thuê một người vừa ngổ ngáo lại thiếu nhẫn nại vè chỉ làm công việc đó vì tiền.  Chính vì vậy, nghề gia sư sẽ phù hợp nhất với những bạn có tính cách điềm đạm, kiên trì, nhẫn nại và nắm chắc kiến thức của môn cần giảng dạy cũng như có hiểu biết sâu rộng về xã hội và nhìn nhận các vấn đề trong cuộc sống một cách tích cực. Còn ngược lại, nếu bạn là người nóng nảy, hay cáu giận và thiếu kiên trì thì dù bạn có giỏi cũng không nên đi làm gia sư. Bởi một lúc nào đó, khi học sinh không chịu tiếp thu, khi phụ huynh nói với bạn những lời không hay thì bạn dễ gây nên những chuyện khó có thể lường trước được. Suy cho cùng, gia sư vẫn là một nghề được ưa chuộng ngày nay. Nếu bạn đã biết gia sư là gì và bạn muốn làm gia sư, hãy đọc kĩ những điều trên và tìm cho mình một lớp dạy thật phù hợp nhé! Bài liên quan: Công việc làm thêm gia sư tại nhà Cách tìm gia sư dạy kèm giỏi tại nhà

12 Thì trong tiếng Anh: tìm hiểu cấu trúc và cách dùng

Trong quá trình tích lũy bất cứ một kiến thức nào, bước tổng hợp lại kiến thức luôn là bước làm không thể thiếu để giúp cho người học có được cái nhìn tổng quan nhất về những nội dung được học, từ đó giúp cho người học có thể hồi tưởng cũng như phân tích, đánh giá cũng như so sánh các kiến thức với nhau để hiểu được những nội dung đó một cách chính xác và sâu sắc nhất. Việc làm này cũng giúp cho người học có thể ghi nhớ bài học lâu hơn. Công đoạn này lại càng quan trọng trong việc học ngôn ngữ mới, cụ thể trong việc học ngữ pháp tiếng Anh. Tiếng Anh là môn học theo chúng ta trong suốt 12 năm học phổ thông, đồng nghĩa với điều đó là một khối lượng kiến thức khổng lồ mà không phải ai cũng có thể ghi nhớ hết được. Vậy thì hôm nay, với những kiến thức mà chúng tôi có được, sẽ khái quát một cách toàn diện nhất về 12 thì cơ bản trong tiếng Anh để giúp các tổng hợp và hồi tưởng lại những kiến thức này cũng như đưa ra một vài bí quyết khi cần tổng hợp kiến thức. 12 thì tiếng Anh cơ bản cần phải nhớ 1. Thì hiện tại đơn (Present Simple) - Cách sử dụng:  + Thì hiện tại đơn dùng để diễn tả một thói quen, một hành động lặp đi lặp lại nhiều lần. + Thì hiện tại đơn dùng để diễn tả một trạng thái , sở thích. + Thì hiện tại đơn dùng để diễn tả một sự thật hiển nhiên. - Dấu hiệu nhận biết: Trong câu có các trạng ngữ chỉ tần suất, mức độ làm việc như : Always ( luôn luôn), Usually ( thường thường), Sometimes ( Thỉnh thoảng), Often ( thường xuyên),… - Cấu trúc: + Đối với động từ thường, chúng ta có cấu trúc như sau:           Khẳng định: S + V(s/es) + O  Phủ định : S + Do/Does + not + V (không chia) + O Nghi vấn : Do/Does + S + V(không chia) + O? Lưu ý: Đối với chủ ngữ ở ngôi thứ 3 số ít ( He, she, it) và danh từ số ít, động từ ở câu khẳng định cần được thêm s hoặc es  Đối với chủ ngữ ở ngôi thứ nhất ( I, We), ngôi thứ hai ( You), ngôi thứ ba số nhiều ( They)  và danh từ số nhiều, động từ ở dạng nguyên thể ( không chia động từ) Trợ động từ Do đi với các chủ ngữ:  I, You, We, They và danh từ số nhiều Trợ động từ Does đi với các chủ ngữ : He, She, It và danh từ số ít + Đối với động từ tobe ( Is/Am/Are) chúng ta có cấu trúc như sau: Khẳng định: S + Is/Am/Are + O (danh từ/ tính từ) Phủ định : S + Is/Am/Are + not + O (danh từ/ tính từ) Nghi vấn : Is/Am/Are + S + O ( danh từ/ tính từ) ? Lưu ý:  Chủ ngữ I đi với động từ tobe Am Chủ ngữ He, She, It đi với động từ tobe Is Chủ ngữ You, They, We đi với động từ tobe Are 2.Thì Hiện tại tiếp diễn ( Present continuous) - cách sử dụng:  + Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động đang diễn ra ngay tại thời điểm nói  + Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả một kế hoạch đã định sẵn trong tương lai + Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả một quá trình + Thì hiện tại tiếp diễn dùng để phàn nàn về một hành động gây khó chịu của ai đó ( đi kèm với trạng từ always ) + Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả sự thay đổi, sự phát triển của một sự vật, hiện tượng - Dấu hiệu nhận biết: + Trong câu thường có các trạng từ chỉ thời gian như : At present ( hiện tại ), At the moment, Now ( bây giờ), Right now ( ngay bây giờ ),… + Phía trước có câu mệnh lệnh : Look! (Nhìn kìa), Be careful (cẩn thận), Be quite ( im lặng),…. - Cấu trúc: Khẳng định : S + tobe (Is/Am/Are) + V-ing + O Phủ định : S + tobe (Is/Am/Are) + not + V-ing + O Nghi vấn: tobe (Is/Am/Are) +S + V-ing + O? Lưu ý:  Các động từ tri giác, nhận thức sau thường không sử dụng với thì hiện tại tiếp diễn : think, realize, remember, believe, have, smell, love, know,…..  3. Thì hiện tại hoàn thành ( Present Perfect) - Cách sử dụng : + Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả một hành động diễn ra trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp tục ở tương lai (một quá trình)  + Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả một hành động vừa mới xảy ra và hoàn thành ngay tại thời điểm nói (không có thời gian xác định, thường đi kèm với Just) + Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ mà không xác định được thời gian  + Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả một hành động vừa kết thúc trong quá khứ và vẫn có bằng chứng ở hiện tại +Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả một trải nghiệm  - Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thường có những trạng từ chỉ thời gian sau : Already ( rồi), Not…yet ( chưa), Just ( vừa mới), Ever (từng), Never ( chưa bao giờ), Recently ( gần đây), Since ( từ khi ), For+ thời gian ( trong khoảng),…  - Cấu trúc: Khẳng định: S + Have/Has + V- ed/ V (phân từ hoàn thành)/been + O Phủ định : S + Have/Has + not + V- ed/ V (phân từ hoàn thành)/been + O Nghi vấn: Have/Has + S + V- ed/ V (phân từ hoàn thành)/been + O? Lưu ý : Các chủ ngữ I, You, They, We và danh từ số nhiều đi kèm với Have Các chủ ngữ  He, She, It và danh từ số ít đi kèm với Has V (phân từ hoàn thành ) ở đây có nghĩa là chúng ta thêm đuôi ed cho động từ và sử dụng cột 3 cho những động từ bất quy tắc 4.Thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present perfect continuous) - Cách sử dụng: + Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động xảy ra liên tục – bắt đầu từ quá khứ và kéo dài đến hiện tại + Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động vừa mới kết thúc gần đây + Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động bắt đầu từ quá khứ, đang diễn ra ở hiện tại và có thể tiếp tục ở tương lai ( mang tính chất liên tục) + Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn dùng để nhấn mạnh quãng thời gian thực hiện hành động liên tục ( thường đi với all week, all day,…) - Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thường có những trạng từ chỉ thời gian sau : All day, All week, for a long time, in recent years, almost every week, up till now,…  - Cấu trúc: Khẳng định : S + Have/Has + been + V-ing + O Phủ định : S + Have/Has + not + been + V-ing + O Nghi vấn : Have/ Has + S + been + V-ing + O? 5. Thì Quá khứ đơn ( Past Simple) - Cách sử dụng: + Thì quá khứ đơn dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ  + Thì quá khứ đơn dùng để diễn tả một thói quen trong quá khứ  + Thì quá khứ đơn dùng để diễn tả một trạng thái trong quá khứ + Thì quá khứ đơn dùng để diễn tả một sự kiện đã diễn ra trong quá khứ và xác định được thời gian rõ ràng. - Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thường có các trạng từ chỉ thời gian quá khứ như : Yesterday, last week, last night, thời gian + ago, in the past,… - Cấu trúc: + Đối với động từ thường, chúng ta có cấu trúc như sau: Khẳng định : S + V-ed/ V (phân từ 2) + O Phủ định : S + Did + not + V (không chia) + O Nghi vấn: Did + S + V (không chia) + O? Lưu ý: Động từ phân từ 2 ở đây là dạng bất quy tắc  của một số từ trong quá khứ ( cần tham khảo 360 động từ bất quy tắc) Những từ không phải bất quy tắc, chúng ta thêm đuôi ed cho từ đó khi chia ở dạng quá khứ Đối với động từ tobe chúng ta có cấu trúc sau: Khẳng định: S + was/were + O (danh từ/ tính từ) Phủ định : S  was/were + not + O (danh từ/ tính từ) Nghi vấn : Was/were + S + O (danh từ/ tính từ) ? Lưu ý: Chủ ngữ You, They, We và danh từ số nhiều đi với Were Chủ ngữ I, She, He, It và danh từ số ít đi với Was 6.Thì Quá khứ tiếp diễn ( Past continuous) - Cách sử dụng:  + Thì quá khứ tiếp diễn dùng để diễn tả hành động đang diễn ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ (có thể bị gián đoạn bởi một sự kiện nào đó) + Thì quá khứ tiếp diễn dùng để diễn tả những hành động xảy ra song song với nhau tại một thời điểm trong quá khứ + Thì quá khứ tiếp diễn dùng để diễn tả một sự thay đổi trạng thái của sự vật hiện tượng trong quá khứ - Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thường có thời gian xác định trong quá khứ : At + thời gian, in + năm quá khứ,.. - Cấu trúc: Khẳng định: S + was/were + V-ing + O Phủ định : S + was/were + not + V-ing + O Nghi vấn : Was/were + S + V-ing + O ? 7.Thì Quá khứ hoàn thành ( Past perfect) - Cách sử dụng:  + Thì quá khứ hoàn thành dùng để diễn tả một hành động đã hoàn thành trước một thời điểm trong quá khứ + Thì quá khứ hoàn thành dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra trước một hành động trong quá khứ( hai hành động liên tiếp nhau). Hành động xảy ra trước dùng quá khứ hoàn thành – hành động xảy ra sau dùng quá khứ đơn - Dấu hiệu nhận biết:  Trong câu thường có các trạng từ chỉ thời gian như: By the time, until, after, as soon as,… - Cấu trúc Khẳng định : S + had + V- ed/ V (phân từ hoàn thành)/been + O Phủ định : S + had + not + V- ed/ V (phân từ hoàn thành)/been + O Nghi vấn : Had + S + V- ed/ V (phân từ hoàn thành)/been + O? 8.Thì Quá khứ hoàn thành tiếp diễn ( Past perfect continuous) - Cách sử dụng:  + Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động diễn ra liên tục cho đến một thời điểm trong quá khứ + Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động xảy ra liên tục trước khi có hành động khác xen vào - Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thường có các trạng từ chỉ thời gian như: By the time, Until then, before, after,… - Cấu trúc: Khẳng định: S + had been + V-ing + O Phủ định: S + had + not + been + V-ing + O Nghi vấn: Had + S + been + V-ing + O? 9.Thì Tương lai đơn ( Future Simple) - Cách sử dụng: + Thì tương lai đơn dùng để diễn tả một dự đoán không có căn cứ xác định. + Thì tương lai đơn dùng để diễn tả dự định đột xuất xảy ra ngay lúc nói. + Thì tương lai đơn dùng để diễn tả lời ngỏ ý, hứa hẹn, đề nghị, đe dọa - Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thường có các trạng từ chỉ thời gian như: Tomorrow, next week, next year, the next time,… - Cấu trúc: Khẳng định : S + shall/will+ V (không chia) + O Phủ định : S + shall/will+ not + V (không chia) + O Nghi vấn: Shall/Will + S + V (không chia) + O? 10.Thì Tương lai tiếp diễn ( Future Continuous) - Cách sử dụng:  + Thì tương lai tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động đang xảy ra tại một thời điểm trong tương lai + Thì tương lai tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động chắc chắn sẽ xảy ra trong tương lai do lựa chọn của người nói + Thì tương lai tiếp diễn dùng để diễn tả một kế hoạch, sự sắp xếp cố định trong tương lai - Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thường có các trạng từ chỉ thời gian như: at this time, at this point, in the future, next year/moth/week,… - Cấu trúc: Khẳng định : S + will/shall + be + V-ing Phủ định: S + will/shall + not + be + V-ing Nghi vấn: will/shall + S + be + V-ing? 11.Thì Tương lai hoàn thành (Future perfect) - Cách sử dụng:  + Thì tương lai hoàn thành dùng để diễn tả một hành động sẽ hoàn thành tại một thời điểm xác định trong tương lai + Thì tương lai hoàn thành dùng để diễn tả một giả định của người nói - Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thường chứa các trạng từ chỉ thời gian như: for+ khoảng thời gian, by + mốc thời gian,… - Cấu trúc: Khẳng định: S + shall/will + have + V- ed/ V (phân từ hoàn thành)/been + O Phủ định: S + shall/will not + have + V- ed/ V (phân từ hoàn thành)/been + O Nghi vấn: Shall/Will+ S + have + V- ed/ V (phân từ hoàn thành)/been + O? 12.Thì Tương lai hoàn thành tiếp diễn (Future perfect continuous) - Cách sử dụng:  Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động diễn ra liên tục và hoàn thành tại một thời điểm trong tương lai. - Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thường chứa các trạng từ chỉ thời gian như: for+ khoảng thời gian, by + mốc thời gian,… - Cấu trúc: Khẳng định: S + shall/will + have been + V-ing + O Phủ định: S + shall/will not+ have + been + V-ing Nghi vấn: Shall/Will + S+ have been + V-ing + O? Như vậy, với những kiến thức mà chúng tôi vừa cung cấp phía trên chắc hẳn đã giúp các bạn có được cái nhìn tổng quát và chi tiết về 12 thì cơ bản trong tiếng Anh. Vậy, sau khi nắm chắc được các thì cơ bản này các bạn cùng cần phải tìm cho mình một cách thức để có thể tổng hợp được các kiến thức khác mà các bạn đã và sẽ được học. Ngay sau đây chúng tôi sẽ cung cấp cho các bạn một vài bí quyết để các bạn có thể áp dụng để tổng hợp các kiến thức tiếng Anh khác như sau: Một vài mẹo nhỏ khi tổng hợp kiến thức Việc tổng hợp lại những kiến thức đã được học không chỉ giúp bạn có một cái nhìn khái quát nhất về những kiến thức mà bạn có mà còn giúp so sánh được những cấu trúc ngữ pháp tương tự nhau, tổng hợp được những từ vựng cùng một nhóm chủ đề hay những từ có phát âm giống nhau.   Việc lập bảng so sánh cũng giúp chúng ta tìm ra các mối liên hệ giữa những kiến thức học được từ đó làm cho chúng ta hiểu sâu và ghi nhớ lâu hơn. Để tổng hợp lại kiến thức một cách chi tiết nhất  phải nắm vững từ những thứ nền tảng rồi phát triển tới những thứ lớn hơn. Nó không chỉ giúp các bạn nhớ lại những kiến thức đã được học mà còn giúp bạn không bị bỏ sót bất kỳ một kiến thức quan trọng nào. Sau khi tổng hợp lại, việc bạn cần làm đó là tự đưa ra cho mình một bài kiểm tra để tự đánh giá được năng lực của bản thân đang ở mức độ nào. Sau đó, tự rút ra được điểm mạnh và điểm yếu của mình cũng như đưa ra được những phương pháp giúp cải thiện khả năng học tập. Những bài kiểm tra này các bạn có thể tìm kiếm và tham khảo ở các trang mạng xã hội uy tín, trong các giáo trình tiếng Anh hoặc lấy từ bạn bè, người thân thiết của bạn.  Đó là các bí quyết đơn giản và cơ bản nhất để bạn có thể tổng hợp lại những kiến thức quan trọng đã được học. Từ những kiến thức mà chúng tôi vừa chia sẻ phía trên mong rằng sẽ giúp ích được phần nào trong công cuộc học tập của các bạn học sinh, sinh viên. Nhờ vào bài viết này hy vọng này tất cả các bạn sẽ có một nền tảng ngữ pháp tiếng Anh vững chắc cũng như tìm được cho mình những phương pháp học tập đúng đắn. Cám ơn các bạn đã theo dõi bài viết và chúc các bạn thành công. Bài viết liên quan: Đảo ngữ trong tiếng Anh Phần mềm dịch tiếng Anh

TOEIC là gì? Những điều bạn cần biết về chứng chỉ TOEIC

Chắc hẳn, có không ít các bạn có mặt ở đây đang rất băn khoăn về  chứng chỉ TOEIC phải không ? TOEIC có điểm khác biệt gì so với các chứng chỉ quốc tế như  IELTS, TOEFL khác. Thang điểm của chứng chỉ TOEIC được phân chia như thế nào? Giá trị thực của chứng chỉ Toeic mang lại cho chúng ta? Nên đầu tư để học TOEIC, IELTS hay TOEFL? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu kỹ hơn về những  chiếc bằng  này nhé! TOEIC là gì? Đặc điểm khác biệt giữa chứng chỉ Toeic với hai loại chứng chỉ còn lại ? Trước hết, chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu những thông tin cơ bản nhưng không kém phần quan trọng của 3 tấm bằng này ngày nào. TOEFL được viết tắt của cụm từ  Test Of English as a Foreign Language mang ý nghĩa là bài kiểm tra năng lực Tiếng Anh quốc tế của ETS. Tổng điểm của bài thi bằng số điểm của 4 phần thi cộng lại. Kỳ thi này có bậc điểm chia theo từng kỹ năng. International English language testing system được viết tắt là IELTS .Nó hiểu là Hệ thống kiểm tra ngôn ngữ tiếng Anh quốc tế với thiết kế bài thi chia từng kỹ năng với thang điểm thấp nhất là 1 và cao nhất là 9. Mỗi kỹ năng trong kì thi IELTS (nghe, nói, đọc, viết) được đánh giá như sau: 10 điểm là người chưa từng sử dụng Tiếng Anh  tới 990 điểm là người giỏi và sử dụng thành thạo ngôn ngữ Tiếng Anh. Trong khi đó, TOEIC viết tắt của từ Test of English for International Communication dịch r là bài kiểm tra tiếng Anh trong môi trường giao tiếp quốc tế. Bài thi TOEIC truyền thống chỉ được thiết kế với  hai phần chính là đọc hiểu  bao gồm 100 câu hỏi và làm bài trong 75 phút , nghe hiểu có tổng số 100 câu và phải hoàn thành trong 45 phút. Điểm bài thi được phân bố từ 10-990 Sau khi được giải thích chi tiết về TOEIC, TOEFL, IELTS, ắt hẳn các bạn đã một phần nào đó có cái nhìn tổng quan hơn về TOEIC là gì và  phân biệt được sự khác nhau giữa 3 chứng chỉ này phải không? Nào, không để các bạn phải tò mò nữa. Chúng ta cùng mổ xẻ sâu hơn về những chiếc bằng danh giá này nhé.  TOEIC là một trong những bài đánh giá trình độ tiếng Anh giao tiếp quốc tế, đó là chứng chỉ  giao tiếp  Tiếng Anh dành cho người đi làm không sử dụng tiếng Anh như tiếng mẹ đẻ, đặc biệt là những người muốn sử dụng tiếng Anh trong hoàn cảnh giao tiếp và làm việc trong môi trường quốc tế. Kết quả của bài thi TOEIC cho phép phản ánh chân thực sự thành thạo của giao tiếp bằng tiếng Anh trong các lĩnh vực kinh doanh, thương mại, du lịch. IELTS, TOEFL là những bài thi xu hướng về học thuật, chứa đựng các từ ngữ chuyên ngành. Vì thế nó đánh giá chuyên nghiệp trình độ tiếng anh ở mức độ người bản xứ của mỗi người. Sinh viên, học sinh và người đi làm sở hữu các tấm bằng này trong tay sẽ là tiền đề để đi du học, xin việc,… Cấu trúc và thang điểm của bài thi Toeic Giờ thì cũng xem xét kỹ hơn về cấu trúc đề và thang điểm của bài thi Toeic truyền thống nhé: Bài đánh giá trình độ của Toeic bao gồm Listening và Reading. TOEIC Listening: nói dễ hiểu đó là bài (nghe)  để đánh giá thực lực của  thí sinh về kỹ năng nghe. Bài thi có tổng 100 câu hỏi, bố cục được chia làm 4 phần. 100 câu hỏi sẽ được nghe trực tiếp từ đài của giám thị. Thí sinh được phép nghe và điền đáp án vào bài thi trong vòng 45 phút  TOEIC Reading là đọc hiểu để kiểm tra sự chắc chắn về từ vựng và ngữ pháp của thí sinh. Bài thi chia làm 3 phần với số lượng câu hỏi như kỹ năng Listening. Thí sinh có 75 phút vừa đọc hiểu và điền đáp án. Giá trị của chứng chỉ Toeic Sau khi trải qua kỳ đánh giá TOEIC gắt gao, thí sinh sẽ được trả về phiếu điểm đánh giá kết quả từng phần thi  Trong trường hợp thí sinh có nguyện vọng nhận bằng TOEIC. Họ sẽ được  yêu cầu nộp thêm phí để nhận bằng. Mặt khác phiếu báo điểm có xác nhận từ ban tổ chức kỳ thi sẽ vẫn được công nhận như bình thường. Chứng chỉ TOEIC có thời hạn 2 năm tương đương các chứng chỉ về ngoại ngữ quốc tế khác. Ở các nước chấp nhận bằng TOEIC, thí sinh có thể sử dụng chứng chỉ để xin việc ở các công ty trong, ngoài nước và đi du học trong vòng 2 năm.  Sau 2 năm, bạn sẽ phải thi TOEIC lại khi muốn được cấp lại bằng TOEIC. Chứng chỉ TOEIC cũ không có giá trị sau 2 năm. Nên học TOEIC, TOEFL hay IELTS? TOEIC, IELTS hay TOEFL đều là những chứng chỉ ngoại ngữ Tiếng Anh quốc tế được công nhận trên toàn thế giới dùng để kiểm tra, đánh giá trình độ sử dụng thành thạo ngôn ngữ thứ hai của  của người học. Đăng ký học Toeic, Toefl hay Ielts thực sự vấn đề được rất nhiều người băn khoăn. Vì thế cùng những nhận định và thông tin chi tiết được cung cấp ở bài viết phía trên, chúng tôi hy vọng rằng sẽ mang lại cho các bạn một cách nhìn tổng quan hơn về các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế và giúp các bạn có một lựa chọn đứng đắn để thực hiện mục tiêu trong tương lai của mình. Tham khảo thêm: Phần mềm phát âm tiếng Anh Chào hỏi trong tiếng Anh Mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh

Tìm hiểu tại sao ngữ pháp tiếng Anh quan trọng?

Chắc hẳn ai trong số chúng ta đang học tiếng Anh đều nhận thấy được tầm quan trọng của việc học ngữ pháp. Có một nền tảng ngữ pháp vững chắc giúp chúng ta có được sự tự tin trong giao tiếp. Đồng thời, cũng là cơ sở để phát triển trình độ tiếng Anh của mình lên cao hơn. Thế nhưng, đối với nhiều người việc ghi nhớ các công thức ngữ pháp là điều vô cùng khó khăn. Nếu không có một nền tảng ngữ pháp vững chắc ngay từ ban đầu thì khả năng rất lớn sẽ rơi vào tình trạng mất gốc và dẫn đến việc không thể tiếp thu những kiến thức tiếp theo. Đó là hiện trạng của phần đông những người theo học ngôn ngữ này trong một thời gian dài nhưng vẫn không thể thành thạo. Do đó, bài viết ngày hôm nay chúng tôi sẽ chia sẻ cho các bạn những lợi ích và tầm quan trọng của việc học ngữ pháp để giúp các bạn tìm được cho bản thân hướng học tập đúng đắn cũng như tìm được những phương pháp phù hợp với bản thân để học tiếng Anh đạt kết quả như mong muốn. Để có thể học và hiểu sâu về vấn đề này, trước tiên hãy đi tìm hiểu ngữ pháp tiếng Anh là gì và tại sao phải học ngữ pháp thật chắc chắn? Ngữ pháp tiếng Anh là gì? Trước tiên chúng ta cùng đi giải mã “ ngữ pháp” và tại sao ngữ pháp lại quan trọng trong quá trình hình thành ngôn ngữ? “Ngữ pháp” là những quy tắc được hình thành chủ yếu trong cấu trúc ngôn ngữ. Các ngôn ngữ khác nhau khi được hình thành sẽ xác lập nên các quy tắc riêng biệt của ngôn ngữ đó. Trong quá trình giao tiếp của một ngôn ngữ, ngữ pháp chính là công cụ để hiểu ngôn ngữ, quản lý từ ngữ và nó làm cho những từ ngữ được sử dụng đúng cách, hữu ích và có thể truyền tải được toàn bộ nội dung mà người nói muốn trình bày. Theo nghiên cứu của các nhà ngôn ngữ học thì ngữ pháp bao gồm  ngữ âm, âm học, hình thái ngôn ngữ, cú pháp và ngữ nghĩa. Các cấu trúc ngữ pháp được hình thành từ những tập quán, thói quen, phương thức giao tiếp của một vùng dân cư, lãnh thổ, quốc gia hay một dân tộc. Từ sự giải thích phía trên, chúng ta có thể hiểu “ ngữ pháp tiếng Anh” là những cấu trúc về ngữ pháp của ngôn ngữ này. Nó chính là sự sắp xếp câu sao cho trật tự, mối quan hệ được biểu hiện chính xác và hài hòa giữa các từ ngữ và yếu tố trong câu để tạo nên một câu nói hoàn chỉnh nhằm truyền đạt thông tin một cách logic, khoa học và có ý nghĩa nhất. Những ngữ pháp tiếng Anh được người ta khái quát thành những dạng trong câu và đảm bảo sự hài hòa giữa các yếu tố trong một câu. Tại sao phải học ngữ pháp? Rất nhiều ý kiến cho rằng trong quá trình học tiếng Anh không cần quá chú trọng tới việc học ngữ pháp bởi nó không quan trọng và không cần thiết trong khi giao tiếp. Và ngữ pháp tiếng Anh không cần học mà có thể tự tích lũy dần dần trong quá trình giao tiếp. Thế nhưng, theo quan điểm của chúng tôi việc làm này là hoàn toàn sai lầm. Bởi, việc tự tích lũy ngữ pháp trong quá trình giao tiếp thực chất làm cho thời gian học tiếng Anh của chúng ta trở nên lâu hơn. Hơn nữa, nó cũng làm cho bản thân người học không thể lĩnh hội được những ngữ pháp ở trình độ nâng cao hơn. Các bạn hãy tưởng tượng khi chúng ta xây nhà cần phải làm khung nhà trước thì ngôi nhà mới được chắc chắn và hoàn thành đúng mong muốn của chủ nhân. Việc có một nền tảng ngữ pháp kiên cố cũng tương tự như vậy, nó chính là bước đệm đầu tiên để học ngôn ngữ này một cách có hiệu quả nhất. Học tốt ngữ pháp và những hiệu quả vượt trội trong quá trình học tiếng Anh 1. Đạt được mục đích giao tiếp. Đạt được mục đích giao tiếp có nghĩa là cả người nói và người nghe đều có thể hiểu được toàn bộ ý đồ của người đối diện. Đồng thời, cả hai đều có thể diễn tả được hết ý mà mình muốn truyền tải tới người nghe. Vậy làm thế nào để cuộc giao tiếp được thành công đúng như mong muốn? Đầu tiên, khi có một nền tảng ngữ pháp vững chắc bạn có thể hiểu được người nói muốn nói gì. Hiểu một cách tường tận và sâu sắc toàn bộ ý nghĩa, sắc thái trong câu nói của người nói. Hiện trạng của những người có một nền tảng ngữ pháp không được chắc chắn chính là vẫn hiểu người nói đang đề cập tới vấn đề gì. Tuy nhiên, hiểu một cách vô cùng mơ hồ và đa phần là tự phỏng đoán ý nghĩa của câu nói. Tiếp theo, sau khi hiểu được ý người nói muốn truyền tải thì một nền tảng ngữ pháp vững chắc sẽ giúp bạn trả lời và cung cấp thông tin lại cho người nói một cách tường tận và đầy đủ nhất. Nếu không học ngữ pháp và chỉ chú trọng tới giao tiếp ngay từ ban đầu thì rất nhiều người sẽ rơi vào tình trạng không thể trình bày một câu một cách mạch lạc, logic và đa số chỉ nói một vài từ khóa trong câu rồi để người nghe tự hiểu. Nếu không có ngữ pháp, bạn cũng chỉ có thể truyền đạt thông tin theo cách đơn giản mà không thể biểu hiện sắc thái trong câu. Điều đó trong nhiều trường hợp sẽ khiến người nghe hiểu sai ý và không đạt được hiệu quả trong quá trình giao tiếp. 2. Đồng thời là cơ hội để tiếp thu từ mới. Như chúng ta đã biết, trong quá trình ghi nhớ các công thức ngữ pháp chúng ta cũng đồng thời ghi nhớ được các từ vựng có trong các công thức đó. Vậy thì, việc học các công thức ngữ pháp còn giúp chúng ta rút ngắn được thời gian học từ vựng nữa đó. Hãy thật cố gắng và chăm chỉ các công thức ngữ pháp tiếng Anh từ cơ bản tới nâng cao để tích lũy cho mình một khối lượng từ vựng cũng như nền tảng ngữ pháp vững chắc nhé. Bổ trợ để phát triển các kỹ năng quan trọng khác Điều này có lẽ ai cũng có thể hiểu được. Bởi có một nền tảng ngữ pháp vững chắc giống như chúng ta đã tự tạo cho mình một khung xương chắc chắn và cố định. Từ đó giúp bản thân người học phát triển các kỹ năng đọc, viết,…. Ngoài ra, không chỉ về mặt học tập. Đối với bản thân người học, khi học ngữ pháp của bất kỳ một ngôn ngữ nào sẽ giúp chúng ta phát triển được trí não, tăng khả năng tư duy, sáng tạo. Hơn nữa nó còn giúp cho chúng ta phát triển chính ngôn ngữ mẹ đẻ và sử dụng ngôn ngữ mẹ đẻ được chuẩn xác và sáng tạo hơn. Trong quá trình giao tiếp, khi có một nền tảng ngữ pháp tốt còn giúp chúng ta giao tiếp được tự tin và có nhiều cơ hội để khẳng định bản thân hơn. Bởi người đối diện sẽ không thể phát hiện ra được những tiềm năng cũng như tố chất con người bạn khi bạn không thể truyền đạt đúng ý mà bạn mong muốn. Do đó, ngữ pháp là điều vô cùng quan trọng trong giao tiếp mà người học ngôn ngữ này cần ghi nhớ. Yếu tố không thể thiếu khi muốn lấy các chứng chỉ tiếng Anh uy tín Như các bạn đã biết, ở bất cứ một môi trường làm việc chất lượng cao nào, người tuyển dụng cũng yêu cầu các ứng viên có một nền tảng tiếng Anh ở mức khá. Để chứng minh được điều này, các nhà tuyển dụng thường yêu cầu các ứng viên đưa ra những chứng chỉ tiếng Anh uy tín hiện nay như TOEIC hay IELTS,…. Việc có một nền tảng ngữ pháp vững chắc là yếu tố thiết yếu và vô cùng quan trọng trong quá trình luyện thi những chứng chỉ tiếng Anh này. Nếu bạn chỉ học mà không chú trọng tới ngữ pháp, tôi có thể khẳng định rằng bạn sẽ không bao giờ có thể lấy điểm số điểm cao trong những kì thi TOEIC hay IELTS. Ngay cả người bản ngữ, tiếng Anh là ngôn ngữ mẹ đẻ của họ nhưng họ vẫn cần phải học ngữ pháp để có thể diễn đạt cũng như truyền tải thông điệp sao cho logic và chuẩn xác nhất. Vì vậy, có thể nói rằng ngữ pháp là thành phần quan trọng và nó mang yếu tố quyết định tới kết quả học tập của bạn. Phát triển sự nghiệp Trong thời buổi nền kinh tế phát triển theo chiều hướng hội nhập như hiện nay, tiếng Anh là công cụ trợ giúp đắc lực để các công ty, doanh nghiệp, các tổ chức của các vùng, quốc gia có thể liên kết và hợp tác được với nhau. Vậy nên, hiện nay đang cần một số lượng vô cùng lớn nguồn đội ngũ có trình độ tiếng Anh cao. Trong xã hội hiện đại bây giờ, người có thể giao tiếp trôi chảy được tiếng Anh không phải là hiếm. Vậy phải làm gì để bạn có thể lọt vào mắt xanh của các nhà tuyển dụng của các công ty lớn và uy tín? Đó chính là trình độ tiếng Anh vượt bậc. Để làm được điều này đòi hỏi người học cần phải có một kiến thức tiếng Anh cực kì vững chắc cũng như khả năng truyền đạt và thu nhập thông tin một cách sâu sắc, trôi chảy. Vậy thì, ngay từ khi bắt đầu, một nền tảng ngữ pháp vững chắc chính là bước đệm để các bạn tiến gần hơn với sự thành công của mình.  Khi có một trình độ tiếng Anh vững chắc bạn không chỉ có cơ hội để có thể làm việc tại các công ty chất lượng trong nước mà bạn còn có những cơ hội tiềm năng ở nước ngoài. Ngoài ra, khi có một nền kiến thức ổn định bạn còn có thể làm thêm những công việc như giảng dạy tiếng Anh, phiên dịch,…. Khi có một công việc tốt cũng như nguồn thu nhập ổn định cũng chính là cơ hội để cải thiện cuộc sống của bản thân và những người thân của mình. Bằng những dẫn chứng mà chúng tôi nêu ra ở phía trên, có thể thấy được tầm quan trọng cũng như những lợi ích mà ngữ pháp tiếng Anh đem lại trong quá trình học ngôn ngữ này. Vì thế, chúng tôi mong rằng thông rằng thông qua bài viết này các bạn sẽ có được những kiến thức bổ ích nhất. Từ đó, tìm ra được hướng học tập đúng đắn và phương pháp phù hợp với bản thân để đạt được thành tích học tập khả quan. Cám ơn tất cả các bạn đã theo dõi bài viết của chúng tôi và chúc tất cả các bạn đạt được những thành công trên con đường học tập cũng như xây dựng sự nghiệp của bản thân Bài viết liên quan: Cách luyện nói tiếng Anh giao tiếp Lợi ích học tiếng Anh