Trang chủ  > Học tập> Các cách khác nhau để nói “không” trong tiếng Anh

Các cách khác nhau để nói “không” trong tiếng Anh

04/12/2019

Từ “No” là một từ rất ngắn, thiên về hướng tiêu cực và khá dứt khoát. Do vậy nhiều lúc bạn sẽ ước có một cách khác để từ chối theo một cách lịch sự hơn. Bài viết dưới đây sẽ chỉ cho bạn một số cách nói “không” mà không làm tổn thương người khác.

Cách từ chối trong tiếng Anh

Các cách lịch sự để nói không

  • I am afraid not (Tôi sợ là không được)

Đây có lẽ là một trong những cách lịch sự nhất để nói “không” trong tiếng Anh. Trong trường hợp bạn được mời đến một bữa tiệc hoặc đi gặp bạn bè kiếm gì đó để ăn, bạn rất muốn đi nhưng vì một lý do gì đó mà bạn không để có mặt được. Trong tình huống này, bạn có thể từ chối lời mời theo một cách lịch sự.

Ví dụ

  • A: Are you going to come to the party tonight in Jerry’s house? (Bạn có đến bữa tiệc ở nhà Jerry không?

  • B: I am afraid not I promised to babysit for my Aunt and I cannot let her down. (Tôi sợ rằng mình không đi được, tôi đã hứa sẽ trong con cho dì và tôi không thể làm cô ấy thất vọng)

  • Not really (Không hẳn)

Trong trường hợp bạn được hỏi bạn muốn làm gì và bạn muốn làm một thứ gì đó khác hoặc bạn không muốn làm gì cả, đây là lúc bạn có thể dùng cụm “Not really”

Ví dụ, Joe hỏi bạn có muốn đến rạp phim để xem Frozen phần hai không, bạn muốn ở nhà hơn. Vậy bạn trả lời rằng “Not really, I would prefer to stay at home tonight I have an early start tomorrow.” (Không thực sự, Tôi muốn ở nhà tối nay, sáng mai tôi phải đi sớm)

  • Possibly / Probably not (có lẽ không)

Cụm từ này được sử dụng khi bạn không cảm thấy bạn có khả năng thành công nhưng bạn vẫn sẽ cố gắng.

Ví dụ, bạn tham gia vào bài thi lấy bằng lái xe, bạn của bạn hỏi liệu bạn có lấy được bằng không, bạn có thể trả lời rằng “probably not but I will try my best”. (có lẽ không nhưng tôi sẽ cố hết sức)

Bạn cũng có thể dùng cụm “perhaps not” với ý nghĩa tương tự

Ví dụ:

  • A: Will you pass that literature test? (bạn sẽ vượt qua bài kiểm tra văn chứ?)

  • B: I am not sure, perhaps not but I am studying hard (tôi không chắc, có lẽ sẽ không nhưng tôi đang học rất chăm chỉ)

  • Not to my knowledge (tôi không biết)

Đây là một cách từ chối cực kỳ trang trọng. “Not to my knowledge” có lẽ sẽ thích hợp nhất khi được sử dụng trong hoàn cảnh kinh doanh khi bạn không thực sự thân thiết với người bạn đang nói chuyện cùng.

Ví dụ, Tony đến văn phòng bạn và hỏi liệu lô hàng mới nhất từ London đã đến chưa. Bạn có thể trả lời rằng “Not to my knowledge but I was away yesterday so it could have come in when I was not here. I will check it.” (Tôi không biết về điều này, tôi đã đi vắng ngày hôm qua nên có thể nó đã đến khi tôi không ở đây. Tôi sẽ kiểm tra cho bạn).

Cách nói không trong tiếng Anh

Cách cách ít lịch sự để nói không

  • Certainly not (chắc chắn không)

Đây là một cách từ chối mạnh mẽ hơn các cách trên nhiều và được sử dụng khi bạn muốn người mà bạn đang nói chuyện cùng có thể hiểu rõ ràng những gì bạn đang muốn nói.

Ví dụ, con trai bạn hỏi liệu rằng nó có thể đến nhà bạn để theo dõi trận đấu không. Bạn trả lời rằng “Certainly not. The match ends at 11 pm and you have school tomorrow and it is too dangerous to cycle back home so late.” (Chắc chắn không. Trận đấu kết thúc lúc 11 giờ đếm và con phải đến trường vào ngày mai, quá nguy hiểm để đạp xe về nhà lúc muộn thế). Bằng cách này, không còn gì để nghi ngờ hoặc hiểu lầm về quyết định của bạn.

  • You must be joking (Chắc bạn đang đùa)

Khi bạn không thể tin nổi rằng người khác đang nghiêm túc về một vấn đề nào đó, bạn có thể dùng cụm từ “you must be joking” hoặc “you’re joking? (Không!).

Ví dụ, vợ của bạn nói với bạn rằng hai vợ chồng nhà hàng xóm đã ly dị. Bạn trả lời rằng “Wow, you’re joking ? They only got married 2 years ago. What happened?” (em đang đùa sao? Họ đã cưới được 2 năm rồi. Chuyện gì đã xảy ra?)

  • No way! (không đời nào)

Đôi khi cụm từ này được nói như một lời đùa, đôi khi lại có ý nghĩa rất nghiêm túc. “No way” có nghĩa rằng bạn không thể đồng ý với những gì họ đang nói.

Ví dụ, bạn của bạn hỏi vay bạn 50 triệu. Bạn trả lời rằng “No way! I still didn’t get back the last 50 million I lent you last month!!” (không thể, tôi vẫn chưa lấy lại được 50 triệu bạn vay tháng trước)

Hoặc bạn của bạn gọi để thông báo với bạn rằng anh ấy đang định bỏ việc và quay lại trường đại học để học làm phi công. Bạn trả lời rằng “No way! That is great news. That is your dream” (không thể nào, thật là một tin tốt, đó là ước mơ của bạn)

Bài viết trên đã gợi ý cho bạn những cách trả lời “không” khác nhau dựa theo một số trường hợp mà bạn có thể gặp phải trong cuộc sống. Mong rằng qua bài viết này bạn đã có thêm cho mình những ý tưởng mới để nói “không” trong tiếng Anh.

Xem thêm:

Bài viết nổi bật

Hướng dẫn cách tìm gia sư dạy kèm giỏi tại nhà

Làm thế nào để tìm được một gia sư tốt về cả trình độ và đạo đức? Đây chắc chắn là nỗi trăn trở của nhiều bậc phụ huynh nên đừng bỏ qua các gợi ý dưới đây. Xã hội ngày càng phát triển, việc đầu tư cho giáo dục ngày càng được coi trọng. Ông bố, bà mẹ nào cũng muốn con cái mình sau này có một công việc tốt, có một tương lai xán lạn nên rất quan tâm đến việc học của con cái. Ngoài việc học trên trường, nhiều phụ huynh muốn tìm gia sư riêng để kèm cặp cho con nắm chắc và nâng cao kiến thức. Chính vì vậy mà nghề gia sư ngày càng phát triển và phổ biến. Gia sư là gì? Để có thể tìm được gia sư dạy kèm giỏi, trước hết chúng ta phải hiểu thế nào là gia sư? Gia sư là một từ Hán Việt, gia có nghĩa là nhà còn sư có nghĩa là thầy. Cả cụm từ gia sư có nghĩa là thầy dạy học tại nhà.  Vậy gia sư hay còn có tên gọi khác là giáo viên dạy kèm là người giảng dạy học sinh học tại nhà, giải đáp trực tiếp những vấn đề khúc mắc, những kiến thức mà trên trường học sinh chưa hiểu, giúp học sinh nắm chắc kiến thức cơ bản, hướng dẫn học sinh làm bài tập về nhà và dạy học sinh những kiến thức nâng cao hơn để học sinh có thể hiểu sâu, rộng hơn về bài học. Thường thì học gia sư sẽ là một thầy và một trò hoặc cùng lắm sẽ tầm 2- 3 học sinh. Các môn mà phụ huynh cần phải thuê gia sư cho con thường là các môn trong chương trình phổ thông như: Toán, Lí, Hóa, Anh, Văn,… và tập viết đối với các bé cấp 1.  Ngoài ra còn một số môn như tin học, kĩ năng mềm, ngoại ngữ như tiếng Đức, tiếng Pháp, tiếng Hàn, tiếng Trung,…       Trong các nghề thì gia sư được coi là nghề tay trái để kiếm thêm thu nhập. Những người hay làm gia sư thường là thầy, cô giáo dạy ở các trường học, người được đào tạo chuyên môn về giảng dạy hoặc phổ biến nhất là các học sinh, sinh viên đang học đại học cần kiếm thêm tiền để trang trải cuộc sống. 2. Vì sao cần phải cho con học gia sư? Những lý do mà con bạn cần học với một gia sư riêng tại nhà có thể điểm ra như sau: Thứ nhất, các bậc cha mẹ hàng ngày phải đi làm rất bận rộn, hết công việc ngoài xã hội rồi đến công việc trong gia đình nên thời gian học cùng con cái là rất ít và hầu như là không có. Chính vì vậy việc thuê gia sư dạy kèm cho con sẽ giúp họ kiểm soát được giờ giấc học tập của con. Sẽ không phải lo lắng con mải chơi mà quên học bài, bị bạn bè rủ rê sa vào các tệ nạn xã hội. Không những thế, bản thân cha mẹ không cần phải trực tiếp giảng dạy cho con nhưng vẫn nắm được tình hình học tập của con để từ đó đưa ra được những định hướng tương lai đúng đắn cho con cái mình. Thứ hai, nền giáo dục không ngừng đổi mới về cả phương pháp lẫn kiến thức sách vở, trong khi đó các bậc phụ huynh đều trải qua quá trình học tập trước các con cả chục năm nên việc nắm bắt được phương thức cải cách mới của bộ giáo dục là điều mà không mấy phụ huynh có thể làm được. Thuê gia sư có chuyên môn, hoặc các bạn trẻ thời đại mới sẽ hướng dẫn các con tốt hơn, giúp các con giải bài tập khoa học hơn theo đúng chuẩn bộ giáo dục đổi mới. Thư ba, hầu hết các gia đình Việt Nam hiện nay đều chỉ có từ 1- 2 con. Nhiều nhà chỉ có một con duy nhất nên các bé không có anh chị kèm cặp học bài, vui chơi cùng. Nhiều gia đình do bố mẹ mải mê với công việc quá không có thời gian bên con dẫn đến các bé bị tự kỉ, trở nên bướng bỉnh, không nghe lời. Việc thuê gia sư cho con không những giúp con học tốt hơn mà còn là người bạn, người anh, người chị để lắng nghe, thấu hiểu những câu chuyện trường lớp, bạn bè, những nỗi buồn, những niềm vui theo từng lứa tuổi của các bé. Thư tư, với mức học phí không cao so với học phí trên trường lớp, ở các trung tâm hay ở nhà của các thầy cô giáo thì việc thuê gia sư dạy kèm một thầy một trò sẽ đem lại hiệu quả cao hơn nhiều. Học ở một lớp 20- 40 người, không phải học lực của em nào cũng giống em nào, có em học giỏi có em học yếu. Giáo viên sẽ không thể kèm cặp, giảng dạy cho từng em một. Nếu thầy, cô giáo dạy nhanh thì các bạn học kém không theo được, còn nếu dạy chậm thì các bạn học lực tốt sẽ cảm thấy nhàm chán. Học một lớp đông như vậy nhiều chỗ không hiểu nhưng chưa chắc các em đã dám mạnh dạn hỏi giáo viên vì sợ các bạn khác chê cười. Nhưng học gia sư các em có thể hỏi bài một cách dễ dàng mà không thấy ngại hay tự ti gì cả. Từ đó các em sẽ hiểu bài chi tiết hơn. Thứ năm, việc thuê gia sư tại gia sẽ giúp giờ học linh động và dễ dàng hơn. Các bạn gia sư sẽ đến tận nhà học sinh để giảng dạy, chính vì vậy sẽ giúp phụ huynh và học sinh tiết kiệm được thời gian di chuyển, không phải ra đường, nắng nóng, bụi bặm, tắc đường, … an toàn cho các bé. Ngoài ra việc sắp xếp lịch học cũng dễ dàng hơn vì có sự trao đổi, thương lượng giữa gia đình và các bạn gia sư, sắp xếp sao cho ổn thỏa nhất đối với cả học sinh và gia sư, chứ không phải phụ thuộc vào lịch học như  của trung tâm hay nhà các thầy cô giáo. Không những thế các bạn gia sư còn rất nhiệt tình, ngoài giờ học chính ra, nếu có bài nào không hiểu các bé cũng có thể nhắn tin hoặc gọi điện cho gia sư để hỏi bài. Thật tiện lợi đúng không nào? Thứ sáu, đó là gia sư sẽ giúp các em học sinh làm bài tập một cách hiệu quả, tự tin hơn khi đến trường. Bất kể một học sinh nào học trên trường thì về nhà cũng đều có bài tập, nhưng không phải em nào cũng hứng thú với điều đó, một phần vì lười, một phần cũng có thể là không biết làm dẫn đến chán nản. Học cùng gia sư sẽ giúp các em tập trung hơn và cảm thấy có động lực hơn khi có bạn cùng đồng hành. Nếu hoàn thành tốt bài tập về nhà thì khả năng những bài thi trên lớp, các em có thể làm tốt đến 80%. Khi làm bài tập về nhà đầy đủ các bé sẽ tự tin vững bước tới trường, tới lớp, sẽ không còn mặc cảm, tự ti vào năng lực bản thân nữa. 3. Những hạn chế của việc học gia sư riêng tại nhà Bên cạnh những lợi ích mà gia sư đem lại thì việc thuê gia sư cũng có những mặt hạn chế như sau: Thứ nhất,về phía phụ huynh: cha mẹ đùn đẩy hết trách nhiệm lên gia sư, không chú ý đến việc học của con cái dẫn đến con cái thiếu sự quan tâm, chăm sóc của bố mẹ. Bất kể một đứa bé nào cố gắng nỗ lực học thật giỏi thì cũng chỉ là muốn được bố mẹ khen và tự hào về mình. Lời khuyên ở đây là bố mẹ nên quan tâm đến việc học của con để có những định hướng cho con tốt nhất. Thứ hai, về phía học sinh: sau khi học cùng gia sư nhiều em học sinh trở lên ỷ lại vào gia sư. Nhiều bài tập trên lớp các em không chịu suy nghĩ làm mà lập tức nhắn tin, gọi điện hỏi bài, nhờ gia sư làm hộ. Đây là một việc rất không tốt, nó sẽ ảnh hưởng tới tư duy và khả năng sáng tạo của các em. Thứ ba, về phía gia sư: Không phải gia sư nào cũng tốt, cũng nhiệt tình. Nhiều gia sư chỉ đến dạy qua loa, hết giờ thì về, không làm tròn hết trách nhiệm của mình, không qua tâm đến các học sinh. Nhiều gia sư còn dạy học sinh những tật hư, thói xấu, không những tiền mất mà còn mang “ tật” cho con mình. Một điều nữa là không phải thuê gia sư nào đến dạy cho con cũng được, nó còn phải tùy thuộc vào năng lực của con đang ở mức nào. Đối với những em học sinh đang chuẩn bị thi trung học phổ thông hoặc đại học thì cần tìm người có chuyên môn cao, nhiều năm kinh nghiệm, nếu tìm người không tốt sẽ làm bé chểnh mảng học tập, đi sai hướng, không đúng với lộ trình thi cử. 4. Vậy làm sao để tìm gia sư tốt? Việc tìm gia sư kèm học cho con là việc hết sức quan trọng. Người xưa đã nói: “Sai một li, đi một dặm”, nếu lựa chọn sai người thì sẽ xảy ra một loạt những hệ lụy sau đó mà người chịu nhiều thiệt hại nhất là con em chúng ta, chính vì vậy mà việc lựa chọn gia sư cần phải thật kĩ lưỡng và cẩn thận. Dưới đây là một số lưu ý dành cho các bậc phụ huynh muốn tìm gia sư cho con: Các bậc cha mẹ khi tìm gia sư cho con nên tìm ở các trung tâm gia sư uy tín để tránh bị lừa, hoặc do người quen giới thiệu như vậy sẽ có độ tin tưởng cao hơn. Dưới đây là một số trung tâm uy tín ở Hà Nội mà các phụ huynh có thể tham khảo: Trung tâm gia sư Nhật Anh Trung tâm gia sư Hồng Hà Trung tâm gia sư Trí Tuệ 24h Trung tâm gia sư Việt Trước khi tìm gia sư bạn nên hỏi ý kiến con xem con có phản ứng như thế nào? Và hầu hết thì đều từ chối vì các con đang vẫn còn đang ham chơi. Trên trường đã phải học quá nhiều rồi, nhiều người còn cho con đi học thêm ở nhà các thầy cô giáo nữa. Thời gian nghỉ đã ít giờ lại bị ép học cùng gia sư, tất nhiên chúng sẽ không muốn rồi. Nhưng bạn hãy giải thích cho con hiểu lợi ích của việc học gia sư và con sẽ được những gì để bé dễ dàng chấp nhận hơn. Sau buổi học đầu tiên hãy hỏi lại con xem có thích học gia sư này không? Gia sư giảng có dễ hiểu không? Học có ổn không? Để từ đó đưa ra giải pháp phù hợp. Buổi đầu tiên gặp mặt bạn nên hỏi thăm một chút thông tin về gia sư, trao đổi thật chi tiết tình hình học tập của con cho gia sư nắm rõ. Hãy mạnh dạn đưa ra quy định giảng dạy đối với gia sư và tốt hơn hết bạn nên làm một bản hợp đồng về những yêu cầu của cả bạn đối với gia sư và những yêu của gia sư đối với gia đình, mức lương, thời gian, cách thức trả ra làm sao? Điều đó sẽ tốt và an toàn cho cả bạn và gia sư. Khi có gia sư hãy chú đến cách cư xử của họ xem họ là người như thế nào có trung thực, đứng đắn không? Nếu không phải là người tốt thì cắt hợp đồng luôn để tránh những hậu quả về sau. Hãy  luôn quan tâm đến gia sư. Trong các buổi học hãy mang nước, hoa quả, bánh kẹo để mời bạn gia sư. Các bạn gia sư thấy phụ huynh quan tâm như vậy sẽ có trách nhiệm tốt hơn với con cái của bạn. Hãy dạy con cách tôn trọng gia sư. Có nhiều bé được nuông chiều từ nhỏ, bướng bỉnh, không nghe lời rất có thể sẽ bắt nạt những bạn gia sư hiền lành, chất phác. Hoặc có những bạn sinh viên năm nhất, năm hai đi làm gia sư cho cho các bé lớp 11, 12, tuổi tác chênh nhau không nhiều nên nhiều khi không được các bé tôn trọng. Người xưa có câu: “ nhất tự vi sư, bán tự vi sư” , một chữ cũng là thầy mà nửa chữ cũng là thầy. Chính vì vậy mà các bậc phụ huynh cần phải dạy con kính trọng và yêu quý các bạn gia sư. Có như vậy mọi chuyện mới dễ dàng và tốt đẹp được. Trên đây mình đã cung cấp phần nào những thông tin hữu ích để các bậc phụ huynh đang muốn tìm gia sư cho con có thể cân nhắc kĩ lưỡng trước khi thuê một người gia sư dạy kèm cho con. Chúc các ông bố, bà mẹ tìm được một người gia sư không những giỏi về kiến thức mà còn là người trung thực có trách nhiệm tốt đối với việc giảng dạy. Xem thêm: Tìm hiểu về công việc gia sư Cách tìm gia sư giỏi tại nhà

TOEIC là gì? Những điều bạn cần biết về chứng chỉ TOEIC

Chắc hẳn, có không ít các bạn có mặt ở đây đang rất băn khoăn về  chứng chỉ TOEIC phải không ? TOEIC có điểm khác biệt gì so với các chứng chỉ quốc tế như  IELTS, TOEFL khác. Thang điểm của chứng chỉ TOEIC được phân chia như thế nào? Giá trị thực của chứng chỉ Toeic mang lại cho chúng ta? Nên đầu tư để học TOEIC, IELTS hay TOEFL? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu kỹ hơn về những  chiếc bằng  này nhé! TOEIC là gì? Đặc điểm khác biệt giữa chứng chỉ Toeic với hai loại chứng chỉ còn lại ? Trước hết, chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu những thông tin cơ bản nhưng không kém phần quan trọng của 3 tấm bằng này ngày nào. TOEFL được viết tắt của cụm từ  Test Of English as a Foreign Language mang ý nghĩa là bài kiểm tra năng lực Tiếng Anh quốc tế của ETS. Tổng điểm của bài thi bằng số điểm của 4 phần thi cộng lại. Kỳ thi này có bậc điểm chia theo từng kỹ năng. International English language testing system được viết tắt là IELTS .Nó hiểu là Hệ thống kiểm tra ngôn ngữ tiếng Anh quốc tế với thiết kế bài thi chia từng kỹ năng với thang điểm thấp nhất là 1 và cao nhất là 9. Mỗi kỹ năng trong kì thi IELTS (nghe, nói, đọc, viết) được đánh giá như sau: 10 điểm là người chưa từng sử dụng Tiếng Anh  tới 990 điểm là người giỏi và sử dụng thành thạo ngôn ngữ Tiếng Anh. Trong khi đó, TOEIC viết tắt của từ Test of English for International Communication dịch r là bài kiểm tra tiếng Anh trong môi trường giao tiếp quốc tế. Bài thi TOEIC truyền thống chỉ được thiết kế với  hai phần chính là đọc hiểu  bao gồm 100 câu hỏi và làm bài trong 75 phút , nghe hiểu có tổng số 100 câu và phải hoàn thành trong 45 phút. Điểm bài thi được phân bố từ 10-990 Sau khi được giải thích chi tiết về TOEIC, TOEFL, IELTS, ắt hẳn các bạn đã một phần nào đó có cái nhìn tổng quan hơn về TOEIC là gì và  phân biệt được sự khác nhau giữa 3 chứng chỉ này phải không? Nào, không để các bạn phải tò mò nữa. Chúng ta cùng mổ xẻ sâu hơn về những chiếc bằng danh giá này nhé.  TOEIC là một trong những bài đánh giá trình độ tiếng Anh giao tiếp quốc tế, đó là chứng chỉ  giao tiếp  Tiếng Anh dành cho người đi làm không sử dụng tiếng Anh như tiếng mẹ đẻ, đặc biệt là những người muốn sử dụng tiếng Anh trong hoàn cảnh giao tiếp và làm việc trong môi trường quốc tế. Kết quả của bài thi TOEIC cho phép phản ánh chân thực sự thành thạo của giao tiếp bằng tiếng Anh trong các lĩnh vực kinh doanh, thương mại, du lịch. IELTS, TOEFL là những bài thi xu hướng về học thuật, chứa đựng các từ ngữ chuyên ngành. Vì thế nó đánh giá chuyên nghiệp trình độ tiếng anh ở mức độ người bản xứ của mỗi người. Sinh viên, học sinh và người đi làm sở hữu các tấm bằng này trong tay sẽ là tiền đề để đi du học, xin việc,… Cấu trúc và thang điểm của bài thi Toeic Giờ thì cũng xem xét kỹ hơn về cấu trúc đề và thang điểm của bài thi Toeic truyền thống nhé: Bài đánh giá trình độ của Toeic bao gồm Listening và Reading. TOEIC Listening: nói dễ hiểu đó là bài (nghe)  để đánh giá thực lực của  thí sinh về kỹ năng nghe. Bài thi có tổng 100 câu hỏi, bố cục được chia làm 4 phần. 100 câu hỏi sẽ được nghe trực tiếp từ đài của giám thị. Thí sinh được phép nghe và điền đáp án vào bài thi trong vòng 45 phút  TOEIC Reading là đọc hiểu để kiểm tra sự chắc chắn về từ vựng và ngữ pháp của thí sinh. Bài thi chia làm 3 phần với số lượng câu hỏi như kỹ năng Listening. Thí sinh có 75 phút vừa đọc hiểu và điền đáp án. Giá trị của chứng chỉ Toeic Sau khi trải qua kỳ đánh giá TOEIC gắt gao, thí sinh sẽ được trả về phiếu điểm đánh giá kết quả từng phần thi  Trong trường hợp thí sinh có nguyện vọng nhận bằng TOEIC. Họ sẽ được  yêu cầu nộp thêm phí để nhận bằng. Mặt khác phiếu báo điểm có xác nhận từ ban tổ chức kỳ thi sẽ vẫn được công nhận như bình thường. Chứng chỉ TOEIC có thời hạn 2 năm tương đương các chứng chỉ về ngoại ngữ quốc tế khác. Ở các nước chấp nhận bằng TOEIC, thí sinh có thể sử dụng chứng chỉ để xin việc ở các công ty trong, ngoài nước và đi du học trong vòng 2 năm.  Sau 2 năm, bạn sẽ phải thi TOEIC lại khi muốn được cấp lại bằng TOEIC. Chứng chỉ TOEIC cũ không có giá trị sau 2 năm. Nên học TOEIC, TOEFL hay IELTS? TOEIC, IELTS hay TOEFL đều là những chứng chỉ ngoại ngữ Tiếng Anh quốc tế được công nhận trên toàn thế giới dùng để kiểm tra, đánh giá trình độ sử dụng thành thạo ngôn ngữ thứ hai của  của người học. Đăng ký học Toeic, Toefl hay Ielts thực sự vấn đề được rất nhiều người băn khoăn. Vì thế cùng những nhận định và thông tin chi tiết được cung cấp ở bài viết phía trên, chúng tôi hy vọng rằng sẽ mang lại cho các bạn một cách nhìn tổng quan hơn về các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế và giúp các bạn có một lựa chọn đứng đắn để thực hiện mục tiêu trong tương lai của mình. Tham khảo thêm: Phần mềm phát âm tiếng Anh Chào hỏi trong tiếng Anh Mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh

Phần mềm học tiếng Anh - Học tiếng Anh thời đại công nghệ

Bước vào thời kỳ hiện đại hóa toàn cầu, đòi hỏi chúng ta phải luôn phát triển không ngừng. Để có cơ hội thể hiện bản thân, được du học hay làm việc ở nước ngoài, ngoại ngữ là một yếu tố quyết định. Chính vì vậy mà tiếng anh được quan tâm đến hơn bao giờ hết. Tuy nhiên, không phải cũng có thời gian hay có điều kiện kinh tế để đến trung tâm hay thuê gia sư về học. Nhưng bạn đừng lo, với một thời đại công nghệ phát triển như thế này, chỉ cần bạn biết được những phần mềm học tiếng anh thì việc học tiếng anh tại nhà và miễn phí, tiết kiệm thời gian chỉ là chuyện nhỏ. Bạn hãy chuẩn bị cho mình một chiếc smartphone và một cái tai nghe và tôi sẽ giúp bạn làm điều đó.  Tìm hiểu về phần mềm học tiếng Anh Phần mềm học tiếng anh tồn tại dạng các website, các ứng dụng online hay các app offline. Nó đã được người sáng lập lập trình sẵn các bài học cũng như bài tập nhằm hỗ trợ bạn tự học tiếng anh theo chương trình như học ở trung tâm. Những bài học này được thiết kế theo thứ tự từ cơ bản đến nâng cao, đầy đủ nội dung để rèn luyện cả bốn kỹ năng nghe nói đọc viết và có mẫu kiểm tra và chấm bài tự động cho bạn. tuy nhiên vì nhu cầu học tiếng anh ngày càng nhiều, có những ứng dụng ra đời vì mục đích lợi nhuận mà học không hiệu quả.  Vì vậy bạn phải thật sáng suốt để lựa chọn phần mềm phù hợp nhất cho bản thân. Dưới đây là những phần mềm được nhiều người tin tưởng sử dụng: 1.1. Phần mềm Duolingo Bạn đã bao giờ nghe nhắc đến Duolingo chưa? Đây là ứng dụng ra mắt vào năm 2011 và nó từng đạt giải ứng dụng iphone của năm _ ứng dụng giáo dục đầu tiên đạt được thành tích này, đạt giải “ best of the best” của google play năm 2013 và 2014. Ngoài ngôn ngữ tiếng anh thì ứng dụng này còn phục vụ cho nhu cầu học tập nhiều ngôn ngữ khác nữa  Bạn biết không, theo cập nhật mới nhất của mình thì trên ứng dụng google play, ứng dụng Duolingo đã đạt con số hơn 100 triệu lượt tải về. Đây là một ứng dụng hoàn toàn miễn phí cho người dùng có trên hệ điều hành android, iphone,… Duolingo mang đến cho người học cảm giác như đang chơi trò chơi, xen kẽ các phần học với nhau là những nội dung luyện ngữ pháp, từ vựng, nói và nghe Những ưu điểm • Đây là ứng dụng học ngôn ngữ miễn phí có nhiều cấp bậc, ngoài tiếng anh bạn có thể sử dụng để học nhiều thứ tiếng khác mà không cần kết nối internet và không bị quảng cáo làm phiền Để bắt đầu học bạn có thể làm một bài kiểm tra ngắn để phân loại trình độ tiếng anh. Sau khi đánh giá sơ bộ về trình độ hiện tại của bạn, nó sẽ giúp bạn chọn cấp bậc học phù hợp.  • Ứng dụng được trang bị với một giao diện dễ lôi cuốn người học, nhiều hình ảnh sinh động, với các bài tập điền chỗ trống, trắc nghiệm, phát âm, dịch. Chương trình học thú vị với các trò chơi vui nhộn, thành tích, điểm để giúp bạn đánh giá năng lực. Điều cần thiết là nó trang bị đầy đủ cho người học 4 kỹ năng cơ bản gồm nghe nói đọc viết. Riêng kỹ năng nghe thì đặc biệt chia thành 2 chế độ gồm nghe với tốc độ bình thường và tốc độ chậm dành cho người mới bắt đầu học nghe.  • Về nội dung bài học, nó được sắp xếp theo thứ tự từng bài. Chủ đề bài học vô cùng đa dạng với khoa học, tin học, công nghệ, vi tính, con người. Sau khi hoàn thành bài cũ thì bạn mới được học bài mới. Để giúp bạn ý thức tự học hơn, bạn có thể cài đặt nhắc nhở và đặt mục tiêu học tập mỗi ngày.Có trang bị bảng transcript để vừa học nghe vừa nhìn phụ đề nhằm cải thiện kỹ năng nghe cũng như học từ mới. Với chức năng nhận diện giọng nói, khi học phát âm, bạn phải đọc chính xác từ đó để có thể tiếp tục bài học. Những nhược điểm Tuy nhiên ứng dụng này thường phù hợp cho người mới bắt đầu học. Nhưng về sau bạn sẽ dần cảm thấy nhàm chán. Và nếu bạn muốn học để luyện thi IELTS, TOEIC, giao tiếp thì đây là ứng dụng chưa mấy khả quan. Tham khảo thêm: Câu cảm thán trong tiếng Anh Quy tắc trong âm tiếng Anh 1.2. Phần mềm 4 english: (ứng dụng về báo tiếng anh, video, podcast ): Đây là một ứng dụng mới ra đời nhưng nhận được rất nhiều phản hồi tích cực từ người dùng. Sau 1 năm phát hành ứng dụng đã thu về cho mình hơn 100 nghìn lượt tải về. Đây là ứng dụng do người Việt tạo ra và đã được các bạn đề xuất sử dụng Ứng dụng có tổ hợp nhiều nguồn bổ ích có uy tín và chất lượng như học tiếng anh qua tin tức, video, báo song ngữ, phim, studyphim, bài hát, podcast và radio. Một vài ưu điểm của ứng dụng này: Học tiếng anh qua tin tức, báo song ngữ, giúp luyện kỹ năng đọc hiểu, ngữ pháp tiếng anh • Ở level 1 là News (phần tin tức) nó cung cấp hỗ trợ hơn 30 đầu vào rất nổi tiếng như vietnam express, báo bbc news, vietnamnet, báo usa today,... đây là những trang báo nổi tiếng bằng tiếng Anh đã được xử lý song ngữ. với mỗi đoạn tiếng anh mà bạn không hiểu bạn chỉ cần kích chọn và nó sẽ hiện ra  • Với những từ bạn không hiểu, chỉ với 1 cái click, nó sẽ hiện ra cho bạn khoảng 7 từ điển để tra cứu. Các từ điển quen thuộc như wiki, oxford dictionary, cambridge dict , anh việt, glosbe dictionary, longman dict. Khi tra từ bạn có thể lưu lại tự động hoặc lưu lại trong thư mục để học.  • Nếu bạn là người đang ôn thi IELTS, TOEIC, TOEFL, thì hãy click vào highlight với các mục : 4000 IELTS words, 3000 common words, 1000 TOEIC words, 5000 TOEFL words. Ví dụ nếu bạn muốn ôn thi IELTS bạn chỉ cần click chọn thì những từ vựng cần thiết sẽ được in lên bài tin tức song ngữ. Bên cạnh chức năng tra từ, 4 english còn có chức năng tra cụm từ, câu hoặc tra đoạn.  a. Xem video youtube có phụ đề giúp nâng cao kỹ năng nghe, nói tiếng anh  • Còn nếu bạn vẫn cảm thấy nhàm chán và thích xem nhiều hình ảnh thì hãy tiếp tục tiến đến level 3, nó cung cấp cả video cho bạn giống như youtube vậy. Có rất nhiều chủ đề khác nhau được lập trình sẵn phụ đề với nhiều chương trình học luyện nghe tiếng anh quen thuộc như ted talk, các kênh dạy tiếng anh như Oxford, national geographic và các kênh giải trí khác và video nổi tiếng khác.  • Với mỗi video bạn xem gồm có 3 phần là chọn từ, viết từ và phụ đề. Với mục chọn từ nó sẽ có nhiều cấp độ: beginner, intermediate, advanced, expert. Và sau đó bạn sẽ nghe lại và chọn từ bạn nghe được để điền từ vào chỗ trống. Và khi bạn chọn sai bạn sẽ không được nghe tiếp mà bạn phải nghe ra và chọn được từ đúng.  Học tiếng anh qua nghe podcast, audio, radio giúp phát triển kỹ năng nghe hiểu • Nếu bạn là người lười đọc hay bạn đang bận làm việc mà vẫn muốn tranh thủ học tiếng anh thì đã có level 2 mang tên podcasts. Các bài nghe đã được chọn lọc từ voa learning english, bbc learning english,Nó là một phần mềm dưới dạng học nghe, bên cạnh phần nghe, nó còn có transcript và audio.  • Level này hỗ trợ bạn luyện thi tiếng anh rất tốt với nhiều mức độ khác nhau. Bạn có thể lưu các bài nghe về dạng offline và khi không có mạng bạn vẫn có thể học được. 4. Lưu từ vựng, ôn tập học từ vựng tiếng anh hàng ngày với flashcards Với sự đa dạng của các loại từ điển, bạn dễ dàng lưu lại những từ mới để phục vụ học từ vựng thông qua flash cards.  • Bên cạnh mỗi từ vựng bạn nên đặt nó vào ngữ cảnh để dễ nhớ Thật tuyệt vời phải không nào. Một ứng dụng có thể đọc báo, xem video, làm bài tập, học từ mới và luyện nghe. Vì đây là ứng dụng được cập nhật mỗi ngày, mỗi giờ, mỗi phút nên bạn có thể dùng để xem các bài báo mới, video mới.  • Bên cạnh đó thì nó vẫn còn điểm có thể nhận thấy là phần thiết kế trang vẫn còn đơn điệu, đơn thuần, chưa bắt mắt, hiện đại nên nó chưa thật sự lôi cuốn người xem. Nhưng phần content rất tốt, phù hợp với mọi trình độ. Nếu bạn muốn sử dụng app này trọn đời, không bị vấn đề quảng cáo, có được bản pro, được khai thác trọn bộ tối đa mọi chức năng thì bạn phải trả một cái giá khá là cao nằm ở mức 400 nghìn đồng. Những nhược điểm Tuy nhiên nhược điểm của ứng dụng này đấy là dành cho những đối tượng đã có thời gian học qua tiếng anh, có nguồn từ vựng và ngữ pháp cơ bản. Và ứng dụng này giúp người học trau dồi thêm cũng như củng cố lại kiến thức lại đã học. và nếu bạn là người đang cần ôn thi IELTS, TOEIC, TOEFL thì ứng dụng quả thực vô cùng hữu ích. 1.3. Phần mềm grammar 3.1 Đây là ứng dụng giúp người học trang bị đầy đủ 4 kỹ năng cần thiết cho việc học một ngôn ngữ như tiếng anh. Là ứng dụng học miễn phí, nó được tạo ra để cho những người không có điều kiện để học ở trung tâm, người bị mất gốc, người đang cần ôn thi, người đã đi làm và cả người yêu thích tiếng anh nữa. Đây là phiên bản đã được cải tiến từ phiên bản 3.0 để phục vụ cho nhu cầu người học. Ở giao diện chính, bạn sẽ thấy bài học sẽ được chia làm 2 mục - bài đọc, từ vựng, luyện viết văn, luyện nghe, phân tích câu, luyện nói,... - các phần ngữ pháp cơ bản như articles (mạo từ), conditional( câu điều kiện), tense( các thì cơ bản), preposition( giới từ), preliminary test A( kiểm tra văn bằng A), .... Đi vào từng bài học của ứng dụng này Về bài đọc Được cung cấp với hơn 1500 bài song ngữ với nhiều chủ đề khác nhau đi từ mức độ dễ đến khó. Khi học, nếu gặp từ không biết, không hiểu thì đã có bộ từ điển Anh - Việt có phiên âm, dịch nghĩa, ví dụ dưới dạng đặt câu cụ thể. Sau mỗi bài học đọc, bạn có thể ôn tập lại với các tiện ích như chọn từ, xếp từ, đàm thoại, nghe, viết. Giới thiệu về các tiện ích của bài học đọc  • Với chọn từ: đầu tiên bạn chọn tra từ, bộ từ điển sẽ cung cấp cho bạn đầy đủ danh, động, tính, trạng của từ đó cho bạn. Sau khi tra, bạn lưu từ vào thư mục, sắp xếp bài học thật khoa học để tiện cho việc học lại.  • Với xếp từ: tiện ích là phục vụ cho việc học câu, học đoạn văn. Sau khi bạn học xong bài đọc, bạn sẽ làm bài tập theo kiểu sắp xếp lại các từ để tạo nên câu hoàn chỉnh theo đúng nghĩa với câu tiếng việt đã được cho sẵn. Sau mỗi câu đúng với đáp án bạn sẽ chọn kế tiếp để tiếp tục làm bài.  • Còn đàm thoại: đọc hiểu xong thì đến phần nói, bạn sẽ phải nghe ứng dụng đọc và sau đó nhắc lại. Mức độ học này khá khó, vì nó sẽ hiện ra câu tiếng việt và bạn phải nói câu tiếng anh tương ứng. Lúc đầu nếu bạn vẫn chưa thể bắt kịp tiến độ của máy thì bạn có thể điều chỉnh tốc độ phù hợp.  Sau khi hoàn thành bài tập, bạn có thể nghe lại bài một lần nữa. Và nhắc lại theo yêu cầu của máy Kết thúc bài đọc là phần viết lại câu, nhiệm vụ của bạn là lắng nghe máy nói và viết lại bằng cách gõ bàn phím. Với mỗi câu bạn chưa hoàn thành máy sẽ nhắc lại cho bạn. Việc học này vừa giúp bạn ghi nhớ mà còn rèn kỹ năng nghe rất tốt  Học từ vựng thì được chia làm hai chế độ - Từ vựng của bạn được thiết kế dưới dạng thư mục chứa những từ bạn đã lưu lại trong quá trình học mà cần học lại. Tất cả các từ được sắp xếp theo một danh sách và dùng phông chữ màu xanh. Với những từ bạn đã thuộc thì có thể xem qua lại, còn những từ vẫn chưa học được bạn có thể bôi đỏ nó.  - Kết hợp với việc học có hai cách để bạn luyện tập như sau: nhìn tranh sau đó đoán từ vựng hoặc nghe từ rồi chọn từ đúng.  Với mục văn phạm Ở phần này, nó giúp bạn tra từ khi làm bài tập, nhập từ vào sổ tay Ở tiện ích này bạn còn có thể học nghe dưới dạng làm bài tập trắc nghiệm, sau khi nghe máy nói tiếng anh bạn sẽ có 4 đáp án ở dạng tiếng việt để chọn. Thứ hai là luyện nghe video với nhiều chủ đề đa dạng, bạn có thể nghe dưới dạng câu, từ cho đến khi nghe được hoàn chỉnh.  Ở mục học nói Phần học này cung cấp cho bạn các mẫu câu đàm thoại theo chủ đề. Bạn có thể chọn những mẫu câu và học thuộc. Sau đó sẽ có bài tập ôn lại bằng cách máy hỏi và bạn sẽ trả lời như kiểu đối thoại.  Làm kiểm tra Bài kiểm tra được đưa ra dưới dạng trắc nghiệm. Mỗi bài trong ứng dụng luôn được cập nhật phù hợp với tình hình hiện nay. Sau khi học, bạn nên dành thời gian ôn tập lại để làm bài kiểm tra đề nhìn thấy được sự tiến bộ của bạn và rút ra những thiếu sót để rèn luyện thêm  Bên cạnh những ưu điểm như giao diện thân thiện lôi cuốn người học, giúp bạn học được nền tảng cơ bản của tiếng anh, có các bài kiểm tra theo chuẩn đáp ứng được quá trình học tiếng anh cơ bản. Tuy nhiên nó không phù hợp với những bạn cần ôn luyện thi IELTS, TOEIC, TOEFL 1.4. Phần mềm Hi native Hi native không chỉ là một ứng dụng học tiếng anh bình thường mà nó là một cộng đồng mà mọi người có thể đặt câu hỏi và nhận được câu trả lời từ những người bản xứ. Phần mềm này hỗ trợ học kỹ năng nói, kỹ năng viết, kỹ năng đọc được đánh giá bởi chính người bản xứ.  Phần mềm này sau hơn 2 năm phát hành đã thu về hơn 1 triệu lượt tải về. Nên có thể thấy rằng sự phổ biến của hi native trên cộng đồng thế giới. • Ứng dụng này bạn có thể dùng trên điện thoại sử dụng hệ điều hành IOS hoặc Android. Khi đăng ký tài khoản bạn có thể dùng địa chỉ email hay tài khoản facebook để trở thành thành viên của ứng dụng này. Bạn là người việt nam và bạn muốn học tiếng anh là các bước khi bạn tạo tài khoản. Khi tham gia ứng dụng, bạn cần lựa chọn trình độ của mình để nhận bài học phù hợp. • Khi bạn học, bạn có thể đặt câu hỏi và tham khảo ý kiến của mọi người về cách phát âm của mình, các mẫu câu bạn dùng hằng ngày không biết có phù hợp với hoàn cảnh hay không. Bạn hãy ghi âm lại đăng lên cộng đồng người bản xứ sẽ giúp bạn. Sau một thời gian bạn sẽ thấy mình tiến bộ lên rất nhiều. • Ở ứng dụng Hinative còn hỗ trợ cho bạn bộ câu hỏi được thiết lập sẵn. Tất cả điều bạn cần làm là nắm được những điều mà bạn muốn trợ giúp. Bạn chưa biết nhiều đến tiếng anh và không biết đặt câu hỏi sao cho chính xác thì định dạng này sẽ giúp bạn. Hi native đã thiết lập sẵn các câu hỏi mà bạn sẽ thường xuyên sử dụng và việc của bạn là chọn câu hỏi phù hợp và gửi đến họ. • Bằng cách sử dụng hình ảnh sẽ giúp bạn dễ dàng hơn khi bạn vẫn chưa chắc là làm thế nào để hỏi về một điều gì đó? Với một câu hỏi bằng hình ảnh sẽ nhanh chóng giúp bạn bớt rắc rối. • Không chỉ giúp bạn học tập mà bạn còn muốn được tư vấn khi bạn có ý định đến đất nước của họ. Hãy nói với họ, bạn sẽ nhận được những chia sẻ và có trải nghiệm tốt hơn, tránh gặp những vấn đề bất thường. • Về ưu điểm: bạn được học tiếng anh miễn phí, được nhận được sự chỉ dẫn từ chính người bản xứ mà không có ứng dụng nào có chức năng này. Với ứng dụng bạn có thể nhanh chóng học phát âm, luyện nói và ngữ pháp tốt lên nhanh nhất. Ban có thể hỏi tất cả các thắc mắc bạn cần giải đáp và được nhận rất nhiều chia sẻ từ người bản xứ. Một ứng dụng không chỉ giúp bạn học tiếng anh mà còn giúp bạn học hơn 100 thứ tiếng nữa.  • Về nhược điểm: ứng dụng này chủ yếu giúp bạn học nói, phát âm, đọc là chủ yếu. Vì không giới hạn được số lượng người trả lời bạn, nên bạn sẽ nhận rất nhiều chia sẻ bạn sẽ phải tham khảo và chọn ra giải đáp cho là phù hợp. Làm sao để tìm ra được phần mềm học tiếng anh phù hợp Đầu tiên bạn phải xác định bạn đang cần học gì: nghe, nói, đọc, viết hay là học tất cả để chọn ra ứng dụng phù hợp. Bạn phải có kế hoạch học tập cụ thể, rõ ràng để có hiệu quả. Bạn không thể thực hiện được mục tiêu nếu bạn chỉ đặt nó ra mà không thực hiện đúng không nào? Sau khi đã có cho mình những chia sẻ hữu ích mà chúng tôi vừa chia sẻ phía trên, hãy bắt đầu ngay vào công việc học tập thôi nào. Hãy bắt đầu bằng những việc đơn giản và tạo cảm hứng nhất đó là bật một bài nhạc tiếng Anh và cảm nhận nó nhé. Hãy để bản thân mình có hứng thú và yêu thích ngôn ngữ này. Sau đó, học từ những thứ căn bản nhất như bảng chữ cái, phát âm, từ vựng…. Dần dần bạn sẽ tự tạo cho mình được lộ trình học đúng đắn và phù hợp với bản thân. Những viên gạch đầu tiên phải thật tốt và vững chãi thì ngôi nhà mới có thể chắc chắn. Vì thế, hãy tự xây dựng cho mình một nền tảng tiếng Anh cơ bản thật tốt để có thể phát triển ngôn ngữ này lên những trình độ cao hơn. Tôi mong rằng nhờ những phần mềm mà tôi chia sẻ sẽ giúp được phần nào những khó khăn bạn còn đang gặp trong quá trình học tập môn tiếng Anh. Tiếng Anh sẽ trở nên vô cùng dễ dàng nếu bạn tìm cho mình phần mềm học hữu ích. Cám ơn tất cả các bạn đọc đã theo dõi bài viết này của tôi và chúc các bạn thành công trên con đường học tập của mình. Bài viết liên quan: Cách phát âm ED Học tiếng Anh qua phim

12 Thì trong tiếng Anh: tìm hiểu cấu trúc và cách dùng

Trong quá trình tích lũy bất cứ một kiến thức nào, bước tổng hợp lại kiến thức luôn là bước làm không thể thiếu để giúp cho người học có được cái nhìn tổng quan nhất về những nội dung được học, từ đó giúp cho người học có thể hồi tưởng cũng như phân tích, đánh giá cũng như so sánh các kiến thức với nhau để hiểu được những nội dung đó một cách chính xác và sâu sắc nhất. Việc làm này cũng giúp cho người học có thể ghi nhớ bài học lâu hơn. Công đoạn này lại càng quan trọng trong việc học ngôn ngữ mới, cụ thể trong việc học ngữ pháp tiếng Anh. Tiếng Anh là môn học theo chúng ta trong suốt 12 năm học phổ thông, đồng nghĩa với điều đó là một khối lượng kiến thức khổng lồ mà không phải ai cũng có thể ghi nhớ hết được. Vậy thì hôm nay, với những kiến thức mà chúng tôi có được, sẽ khái quát một cách toàn diện nhất về 12 thì cơ bản trong tiếng Anh để giúp các tổng hợp và hồi tưởng lại những kiến thức này cũng như đưa ra một vài bí quyết khi cần tổng hợp kiến thức. 12 thì tiếng Anh cơ bản cần phải nhớ 1. Thì hiện tại đơn (Present Simple) - Cách sử dụng:  + Thì hiện tại đơn dùng để diễn tả một thói quen, một hành động lặp đi lặp lại nhiều lần. + Thì hiện tại đơn dùng để diễn tả một trạng thái , sở thích. + Thì hiện tại đơn dùng để diễn tả một sự thật hiển nhiên. - Dấu hiệu nhận biết: Trong câu có các trạng ngữ chỉ tần suất, mức độ làm việc như : Always ( luôn luôn), Usually ( thường thường), Sometimes ( Thỉnh thoảng), Often ( thường xuyên),… - Cấu trúc: + Đối với động từ thường, chúng ta có cấu trúc như sau:           Khẳng định: S + V(s/es) + O  Phủ định : S + Do/Does + not + V (không chia) + O Nghi vấn : Do/Does + S + V(không chia) + O? Lưu ý: Đối với chủ ngữ ở ngôi thứ 3 số ít ( He, she, it) và danh từ số ít, động từ ở câu khẳng định cần được thêm s hoặc es  Đối với chủ ngữ ở ngôi thứ nhất ( I, We), ngôi thứ hai ( You), ngôi thứ ba số nhiều ( They)  và danh từ số nhiều, động từ ở dạng nguyên thể ( không chia động từ) Trợ động từ Do đi với các chủ ngữ:  I, You, We, They và danh từ số nhiều Trợ động từ Does đi với các chủ ngữ : He, She, It và danh từ số ít + Đối với động từ tobe ( Is/Am/Are) chúng ta có cấu trúc như sau: Khẳng định: S + Is/Am/Are + O (danh từ/ tính từ) Phủ định : S + Is/Am/Are + not + O (danh từ/ tính từ) Nghi vấn : Is/Am/Are + S + O ( danh từ/ tính từ) ? Lưu ý:  Chủ ngữ I đi với động từ tobe Am Chủ ngữ He, She, It đi với động từ tobe Is Chủ ngữ You, They, We đi với động từ tobe Are 2.Thì Hiện tại tiếp diễn ( Present continuous) - cách sử dụng:  + Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động đang diễn ra ngay tại thời điểm nói  + Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả một kế hoạch đã định sẵn trong tương lai + Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả một quá trình + Thì hiện tại tiếp diễn dùng để phàn nàn về một hành động gây khó chịu của ai đó ( đi kèm với trạng từ always ) + Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả sự thay đổi, sự phát triển của một sự vật, hiện tượng - Dấu hiệu nhận biết: + Trong câu thường có các trạng từ chỉ thời gian như : At present ( hiện tại ), At the moment, Now ( bây giờ), Right now ( ngay bây giờ ),… + Phía trước có câu mệnh lệnh : Look! (Nhìn kìa), Be careful (cẩn thận), Be quite ( im lặng),…. - Cấu trúc: Khẳng định : S + tobe (Is/Am/Are) + V-ing + O Phủ định : S + tobe (Is/Am/Are) + not + V-ing + O Nghi vấn: tobe (Is/Am/Are) +S + V-ing + O? Lưu ý:  Các động từ tri giác, nhận thức sau thường không sử dụng với thì hiện tại tiếp diễn : think, realize, remember, believe, have, smell, love, know,…..  3. Thì hiện tại hoàn thành ( Present Perfect) - Cách sử dụng : + Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả một hành động diễn ra trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp tục ở tương lai (một quá trình)  + Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả một hành động vừa mới xảy ra và hoàn thành ngay tại thời điểm nói (không có thời gian xác định, thường đi kèm với Just) + Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ mà không xác định được thời gian  + Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả một hành động vừa kết thúc trong quá khứ và vẫn có bằng chứng ở hiện tại +Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả một trải nghiệm  - Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thường có những trạng từ chỉ thời gian sau : Already ( rồi), Not…yet ( chưa), Just ( vừa mới), Ever (từng), Never ( chưa bao giờ), Recently ( gần đây), Since ( từ khi ), For+ thời gian ( trong khoảng),…  - Cấu trúc: Khẳng định: S + Have/Has + V- ed/ V (phân từ hoàn thành)/been + O Phủ định : S + Have/Has + not + V- ed/ V (phân từ hoàn thành)/been + O Nghi vấn: Have/Has + S + V- ed/ V (phân từ hoàn thành)/been + O? Lưu ý : Các chủ ngữ I, You, They, We và danh từ số nhiều đi kèm với Have Các chủ ngữ  He, She, It và danh từ số ít đi kèm với Has V (phân từ hoàn thành ) ở đây có nghĩa là chúng ta thêm đuôi ed cho động từ và sử dụng cột 3 cho những động từ bất quy tắc 4.Thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present perfect continuous) - Cách sử dụng: + Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động xảy ra liên tục – bắt đầu từ quá khứ và kéo dài đến hiện tại + Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động vừa mới kết thúc gần đây + Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động bắt đầu từ quá khứ, đang diễn ra ở hiện tại và có thể tiếp tục ở tương lai ( mang tính chất liên tục) + Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn dùng để nhấn mạnh quãng thời gian thực hiện hành động liên tục ( thường đi với all week, all day,…) - Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thường có những trạng từ chỉ thời gian sau : All day, All week, for a long time, in recent years, almost every week, up till now,…  - Cấu trúc: Khẳng định : S + Have/Has + been + V-ing + O Phủ định : S + Have/Has + not + been + V-ing + O Nghi vấn : Have/ Has + S + been + V-ing + O? 5. Thì Quá khứ đơn ( Past Simple) - Cách sử dụng: + Thì quá khứ đơn dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ  + Thì quá khứ đơn dùng để diễn tả một thói quen trong quá khứ  + Thì quá khứ đơn dùng để diễn tả một trạng thái trong quá khứ + Thì quá khứ đơn dùng để diễn tả một sự kiện đã diễn ra trong quá khứ và xác định được thời gian rõ ràng. - Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thường có các trạng từ chỉ thời gian quá khứ như : Yesterday, last week, last night, thời gian + ago, in the past,… - Cấu trúc: + Đối với động từ thường, chúng ta có cấu trúc như sau: Khẳng định : S + V-ed/ V (phân từ 2) + O Phủ định : S + Did + not + V (không chia) + O Nghi vấn: Did + S + V (không chia) + O? Lưu ý: Động từ phân từ 2 ở đây là dạng bất quy tắc  của một số từ trong quá khứ ( cần tham khảo 360 động từ bất quy tắc) Những từ không phải bất quy tắc, chúng ta thêm đuôi ed cho từ đó khi chia ở dạng quá khứ Đối với động từ tobe chúng ta có cấu trúc sau: Khẳng định: S + was/were + O (danh từ/ tính từ) Phủ định : S  was/were + not + O (danh từ/ tính từ) Nghi vấn : Was/were + S + O (danh từ/ tính từ) ? Lưu ý: Chủ ngữ You, They, We và danh từ số nhiều đi với Were Chủ ngữ I, She, He, It và danh từ số ít đi với Was 6.Thì Quá khứ tiếp diễn ( Past continuous) - Cách sử dụng:  + Thì quá khứ tiếp diễn dùng để diễn tả hành động đang diễn ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ (có thể bị gián đoạn bởi một sự kiện nào đó) + Thì quá khứ tiếp diễn dùng để diễn tả những hành động xảy ra song song với nhau tại một thời điểm trong quá khứ + Thì quá khứ tiếp diễn dùng để diễn tả một sự thay đổi trạng thái của sự vật hiện tượng trong quá khứ - Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thường có thời gian xác định trong quá khứ : At + thời gian, in + năm quá khứ,.. - Cấu trúc: Khẳng định: S + was/were + V-ing + O Phủ định : S + was/were + not + V-ing + O Nghi vấn : Was/were + S + V-ing + O ? 7.Thì Quá khứ hoàn thành ( Past perfect) - Cách sử dụng:  + Thì quá khứ hoàn thành dùng để diễn tả một hành động đã hoàn thành trước một thời điểm trong quá khứ + Thì quá khứ hoàn thành dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra trước một hành động trong quá khứ( hai hành động liên tiếp nhau). Hành động xảy ra trước dùng quá khứ hoàn thành – hành động xảy ra sau dùng quá khứ đơn - Dấu hiệu nhận biết:  Trong câu thường có các trạng từ chỉ thời gian như: By the time, until, after, as soon as,… - Cấu trúc Khẳng định : S + had + V- ed/ V (phân từ hoàn thành)/been + O Phủ định : S + had + not + V- ed/ V (phân từ hoàn thành)/been + O Nghi vấn : Had + S + V- ed/ V (phân từ hoàn thành)/been + O? 8.Thì Quá khứ hoàn thành tiếp diễn ( Past perfect continuous) - Cách sử dụng:  + Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động diễn ra liên tục cho đến một thời điểm trong quá khứ + Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động xảy ra liên tục trước khi có hành động khác xen vào - Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thường có các trạng từ chỉ thời gian như: By the time, Until then, before, after,… - Cấu trúc: Khẳng định: S + had been + V-ing + O Phủ định: S + had + not + been + V-ing + O Nghi vấn: Had + S + been + V-ing + O? 9.Thì Tương lai đơn ( Future Simple) - Cách sử dụng: + Thì tương lai đơn dùng để diễn tả một dự đoán không có căn cứ xác định. + Thì tương lai đơn dùng để diễn tả dự định đột xuất xảy ra ngay lúc nói. + Thì tương lai đơn dùng để diễn tả lời ngỏ ý, hứa hẹn, đề nghị, đe dọa - Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thường có các trạng từ chỉ thời gian như: Tomorrow, next week, next year, the next time,… - Cấu trúc: Khẳng định : S + shall/will+ V (không chia) + O Phủ định : S + shall/will+ not + V (không chia) + O Nghi vấn: Shall/Will + S + V (không chia) + O? 10.Thì Tương lai tiếp diễn ( Future Continuous) - Cách sử dụng:  + Thì tương lai tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động đang xảy ra tại một thời điểm trong tương lai + Thì tương lai tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động chắc chắn sẽ xảy ra trong tương lai do lựa chọn của người nói + Thì tương lai tiếp diễn dùng để diễn tả một kế hoạch, sự sắp xếp cố định trong tương lai - Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thường có các trạng từ chỉ thời gian như: at this time, at this point, in the future, next year/moth/week,… - Cấu trúc: Khẳng định : S + will/shall + be + V-ing Phủ định: S + will/shall + not + be + V-ing Nghi vấn: will/shall + S + be + V-ing? 11.Thì Tương lai hoàn thành (Future perfect) - Cách sử dụng:  + Thì tương lai hoàn thành dùng để diễn tả một hành động sẽ hoàn thành tại một thời điểm xác định trong tương lai + Thì tương lai hoàn thành dùng để diễn tả một giả định của người nói - Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thường chứa các trạng từ chỉ thời gian như: for+ khoảng thời gian, by + mốc thời gian,… - Cấu trúc: Khẳng định: S + shall/will + have + V- ed/ V (phân từ hoàn thành)/been + O Phủ định: S + shall/will not + have + V- ed/ V (phân từ hoàn thành)/been + O Nghi vấn: Shall/Will+ S + have + V- ed/ V (phân từ hoàn thành)/been + O? 12.Thì Tương lai hoàn thành tiếp diễn (Future perfect continuous) - Cách sử dụng:  Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động diễn ra liên tục và hoàn thành tại một thời điểm trong tương lai. - Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thường chứa các trạng từ chỉ thời gian như: for+ khoảng thời gian, by + mốc thời gian,… - Cấu trúc: Khẳng định: S + shall/will + have been + V-ing + O Phủ định: S + shall/will not+ have + been + V-ing Nghi vấn: Shall/Will + S+ have been + V-ing + O? Như vậy, với những kiến thức mà chúng tôi vừa cung cấp phía trên chắc hẳn đã giúp các bạn có được cái nhìn tổng quát và chi tiết về 12 thì cơ bản trong tiếng Anh. Vậy, sau khi nắm chắc được các thì cơ bản này các bạn cùng cần phải tìm cho mình một cách thức để có thể tổng hợp được các kiến thức khác mà các bạn đã và sẽ được học. Ngay sau đây chúng tôi sẽ cung cấp cho các bạn một vài bí quyết để các bạn có thể áp dụng để tổng hợp các kiến thức tiếng Anh khác như sau: Một vài mẹo nhỏ khi tổng hợp kiến thức Việc tổng hợp lại những kiến thức đã được học không chỉ giúp bạn có một cái nhìn khái quát nhất về những kiến thức mà bạn có mà còn giúp so sánh được những cấu trúc ngữ pháp tương tự nhau, tổng hợp được những từ vựng cùng một nhóm chủ đề hay những từ có phát âm giống nhau.   Việc lập bảng so sánh cũng giúp chúng ta tìm ra các mối liên hệ giữa những kiến thức học được từ đó làm cho chúng ta hiểu sâu và ghi nhớ lâu hơn. Để tổng hợp lại kiến thức một cách chi tiết nhất  phải nắm vững từ những thứ nền tảng rồi phát triển tới những thứ lớn hơn. Nó không chỉ giúp các bạn nhớ lại những kiến thức đã được học mà còn giúp bạn không bị bỏ sót bất kỳ một kiến thức quan trọng nào. Sau khi tổng hợp lại, việc bạn cần làm đó là tự đưa ra cho mình một bài kiểm tra để tự đánh giá được năng lực của bản thân đang ở mức độ nào. Sau đó, tự rút ra được điểm mạnh và điểm yếu của mình cũng như đưa ra được những phương pháp giúp cải thiện khả năng học tập. Những bài kiểm tra này các bạn có thể tìm kiếm và tham khảo ở các trang mạng xã hội uy tín, trong các giáo trình tiếng Anh hoặc lấy từ bạn bè, người thân thiết của bạn.  Đó là các bí quyết đơn giản và cơ bản nhất để bạn có thể tổng hợp lại những kiến thức quan trọng đã được học. Từ những kiến thức mà chúng tôi vừa chia sẻ phía trên mong rằng sẽ giúp ích được phần nào trong công cuộc học tập của các bạn học sinh, sinh viên. Nhờ vào bài viết này hy vọng này tất cả các bạn sẽ có một nền tảng ngữ pháp tiếng Anh vững chắc cũng như tìm được cho mình những phương pháp học tập đúng đắn. Cám ơn các bạn đã theo dõi bài viết và chúc các bạn thành công. Bài viết liên quan: Đảo ngữ trong tiếng Anh Phần mềm dịch tiếng Anh