Trang chủ  > Học tập> Cặp từ trái nghĩa trong tiếng Anh thông dụng nhất hiện nay

Cặp từ trái nghĩa trong tiếng Anh thông dụng nhất hiện nay

27/11/2019

Một trong những phương pháp học từ vựng tiếng Anh hiệu quả là học thông qua các cặp từ trái nghĩa. Trong bài viết dưới đây, chúng ta hãy cùng tìm hiểu về các cặp từ trái nghĩa trong tiếng Anh nhé!

Cặp từ trái nghĩa trong tiếng Anh

Chữ A

Absent – present: vắng mặt – có mặt

Abundant – scarce: nhiều, phong phú – ít, khan hiếm

Accept - decline, refuse: chấp nhận, đồng ý – từ chối, khước từ

Accurate – inaccurate: chính xác – không chính xác

Admit – deny: thừa nhận – chối bỏ

Advantage – disadvantage: lợi thế, ưu điểm – bất lợi, nhược điểm

Against – for: chống lại, tương phản – ủng hộ, về phe

Agree – disagree: đồng ý – không đồng ý

Alive – dead: sống – chết

All - none, nothing: tất cả, toàn bộ – không có gì

Ally – enemy: nước đồng minh – kẻ thù, kẻ địch

Always – never: luôn luôn – không bao giờ

Ancient – modern: cổ xưa, truyền thống – hiện đại

Answer – question: câu hỏi – câu trả lời

Antonym – synonym: đồng nghĩa – trái nghĩa 

Apart – together: tách rời – gắn với nhau

Appear - disappear, vanish: xuất hiện – biến mất

Approve – disapprove: đồng ý, tán thành – không đồng ý, phản đối

Arrive – depart: đến nơi – rời đi, khởi hành

Artificial – natural: nhân tạo – tự nhiên

Ascend – descend: đi lên, đi tới cái gì – đi xuống cái gì

Attic – cellar: gác mái – hầm

Attractive – repulsive: hấp dẫn, thu hút – ghê tởm

Awake – asleep: thức giấc – đang ngủ

Chữ B

Backward – forward: phía sau – phía trước

Bad – good: xấu xa  – tốt đẹp 

Beautiful – ugly: xinh đẹp – xấu xí

Before – after: trước – sau

Begin – end: bắt đầu – kết thúc

Below – above: bên dưới – ở trên 

Bent – straight: cúi xuống – đứng thẳng 

Best – worst: tốt nhất –  tệ nhất

Better - worse, worst: tốt lên – tồi tệ hơn

Big - little, small: to, lớn – nhỏ, bé

Bitter – sweet: đắng – ngọt

Black – white: màu đen – màu trắng

Blame – praise: chê trách – ca ngợi

Bless – curse: ban phúc – nguyền rủa

Bold - meek, timid: táo bạo, mãnh liệt – nhu mì, nhút nhát

Borrow – lend: mượn, vay – cho mượn, cho vay

Bottom – top: dưới đáy – trên đỉnh

Bound - unbound, free: trói buộc – không trói buộc, tự do

Boundless – limited: bao la, bát ngát – giới hạn

Boy – girl: con trái – con gái

Brave – cowardly: dũng cảm – hèn nhát

Bright - dim, dull: tỏa sáng, sáng sủa – lờ mờ, , mờ đục, tối lờ mờ

Brighten – fade: làm sáng sủa, làm tươi sáng – làm mờ đi 

Broad – narrow: rộng, bao la – hẹp

Build – destroy: xây dựng, dựng nên – phá hủy

Chữ C

Calm - windy, troubled: êm đềm, lặng gió – lộng gió, nước không trong

Can - cannot, can't: có thể – không thể

Capable – incapable: cỏ khả năng – không có khả năng

Captive – free: bị bắt giữ, giam cầm – được tự do

Careful – careless: cẩn thận – bất cẩn

Cheap – expensive: rẻ – đắt 

Cheerful - sad, discouraged, dreary: ăn mừng, vui mừng – buồn bã, chán nản, nản chí 

Clear - cloudy, opaque: trong trẻo, sáng sủa – âm u, nhiều mây, mờ đục

Clever – stupid: nhanh trí, sáng suốt – ngu ngốc, ngốc nghếch 

Clockwise – counterclockwise: theo chiều kim đồng hồ – ngược chiều kim đồng hồ

Close - far, distant: gần, thân thiết – xa, không thân thiết

Closed - ajar, open: đóng cửa – mở hé, mở cửa

Clumsy – graceful: luộm thuộm, vụng về – phong nhã, duyên dáng

Cold – hot: lạnh – nóng

Combine – separate: kết hợp – tách ra

Come – go: tới, đi đến – rời đi

Comfort – discomfort: thoải mái – không thoải mái

Common – rare: phổ biến, thông thường – hiếm có 

Compulsory – voluntary: bắt buộc – tự nguyện

Conceal – reveal: che giấu – tiết lộ

Contract – expand: thu nhỏ – mở rộng 

Cool – warm: mát mẻ – ấm áp

Correct - incorrect, wrong: chính xác, đúng đắn – không chính xác, sai trái

Courage – cowardice: lòng can đảm – sự hèn nhát

Courteous - discourteous, rude: lịch sự, nhã nhặn – bất lịch sự, thô lỗ

Create – destroy: tạo ra – phá hủy 

Crooked – straight: quanh co – thẳng 

Cruel – kind: tàn nhẫn – tốt bụng 

Tổng hợp các bí quyết học từ vựng tiếng Anh

Chữ D

Dangerous – safe: nguy hiểm – an toàn

Dark – light: tối – sáng

Day – night: ngày – đêm

Daytime – nighttime: ban ngày – buổi tối

Dead – alive: chết – sống 

Decline - accept, increase: khước từ, sự suy tàn – chấp nhận, gia tăng

Decrease – increase: giảm đi – tăng lên

Deep – shallow: sâu – nông

Definite – indefinite: xác định, định rõ – mập mờ, không rõ ràng

Demand – supply: yêu cầu, đòi hỏi – sự cung cấp

Despair – hope: sự thất vọng – niềm hy vọng 

Dim – bright: mập mờ - sáng sủa

Disappear – appear: biến mất – xuất hiện

Discourage – encourage: can ngăn – khích lệ

Diseased – healthy: mắc bệnh – khỏe mạnh

Down – up: xuống – lên 

Downwards – upwards: ở tầng dưới – ở tầng trên

Dreary – cheerful: chán nản – vui mừng

Dry - moist, wet: khô ráo – ẩm ướt, ướt đẫm

Dull - bright, shiny: âm u – sáng sủa, sáng chói

Dusk – dawn: chạng vạng – bình minh

Chữ E

Early – late: sớm – muộn 

East – west: hướng đông – hướng tây

Easy - hard, difficult: dễ dàng – gian khổ, khó khăn

Empty – full: trống trơn – lấp đầy

Encourage – discourage: khích lệ, động viên – can ngăn

End - begin, start: kết thúc – khởi đầu, bắt đầu

Enter – exit: đi vào – thoát ra

Even – odd: số chẵn – số lẻ 

Expand – contract: mở rộng – rút gọn 

Export – import: xuất khẩu – nhập khẩu 

Exterior – interior: bên ngoài – bên trong

External – internal: ở ngoài – ở trong

Chữ F

Fade – brighten: mờ đi – sáng sủa 

Fail – succeed: thất bại – thành công

False – true: sai – đúng

Famous – unknown: nổi tiếng – vô danh

Far – near: xa – gần

Fast – slow: nhanh – chậm

Fat – thin: béo – gầy 

Feeble - strong, powerful: yếu đuối – mạnh mẽ, hùng mạnh

Few – many: ít – nhiều

Find – lose: tìm thấy – thất lạc 

First – last: đầu tiên – cuối cùng

Float – sink: nổi – chìm 

Fold – unfold: gập vào – mở ra

Foolish – wise: dại khờ – sáng suốt 

Fore – aft: mũi tàu – đuôi tàu 

Forget – remember: ghi nhớ – lãng quên

Fortunate – unfortunate: vận may – rủi ro

Frequent – seldom: thường xuyên – hiếm khi

Fresh – stale: còn tươi – ôi, thiu 

Friend – enemy: bạn bè – kẻ thù

Bài viết trên đây đã giới thiệu với bạn một số cặp từ trái nghĩa trong tiếng Anh. Để cải thiện thêm vốn từ vựng, các bạn hãy tham khảo thật nhiều tài liệu khác nhau nhé Mong rằng bài viết trên đã phần nào giúp các bạn tăng thêm vốn từ vựng tiếng Anh. 

Xem thêm:

Bài viết nổi bật

12 Thì trong tiếng Anh: tìm hiểu cấu trúc và cách dùng

Trong quá trình tích lũy bất cứ một kiến thức nào, bước tổng hợp lại kiến thức luôn là bước làm không thể thiếu để giúp cho người học có được cái nhìn tổng quan nhất về những nội dung được học, từ đó giúp cho người học có thể hồi tưởng cũng như phân tích, đánh giá cũng như so sánh các kiến thức với nhau để hiểu được những nội dung đó một cách chính xác và sâu sắc nhất. Việc làm này cũng giúp cho người học có thể ghi nhớ bài học lâu hơn. Công đoạn này lại càng quan trọng trong việc học ngôn ngữ mới, cụ thể trong việc học ngữ pháp tiếng Anh. Tiếng Anh là môn học theo chúng ta trong suốt 12 năm học phổ thông, đồng nghĩa với điều đó là một khối lượng kiến thức khổng lồ mà không phải ai cũng có thể ghi nhớ hết được. Vậy thì hôm nay, với những kiến thức mà chúng tôi có được, sẽ khái quát một cách toàn diện nhất về 12 thì cơ bản trong tiếng Anh để giúp các tổng hợp và hồi tưởng lại những kiến thức này cũng như đưa ra một vài bí quyết khi cần tổng hợp kiến thức. 12 thì tiếng Anh cơ bản cần phải nhớ 1. Thì hiện tại đơn (Present Simple) - Cách sử dụng:  + Thì hiện tại đơn dùng để diễn tả một thói quen, một hành động lặp đi lặp lại nhiều lần. + Thì hiện tại đơn dùng để diễn tả một trạng thái , sở thích. + Thì hiện tại đơn dùng để diễn tả một sự thật hiển nhiên. - Dấu hiệu nhận biết: Trong câu có các trạng ngữ chỉ tần suất, mức độ làm việc như : Always ( luôn luôn), Usually ( thường thường), Sometimes ( Thỉnh thoảng), Often ( thường xuyên),… - Cấu trúc: + Đối với động từ thường, chúng ta có cấu trúc như sau:           Khẳng định: S + V(s/es) + O  Phủ định : S + Do/Does + not + V (không chia) + O Nghi vấn : Do/Does + S + V(không chia) + O? Lưu ý: Đối với chủ ngữ ở ngôi thứ 3 số ít ( He, she, it) và danh từ số ít, động từ ở câu khẳng định cần được thêm s hoặc es  Đối với chủ ngữ ở ngôi thứ nhất ( I, We), ngôi thứ hai ( You), ngôi thứ ba số nhiều ( They)  và danh từ số nhiều, động từ ở dạng nguyên thể ( không chia động từ) Trợ động từ Do đi với các chủ ngữ:  I, You, We, They và danh từ số nhiều Trợ động từ Does đi với các chủ ngữ : He, She, It và danh từ số ít + Đối với động từ tobe ( Is/Am/Are) chúng ta có cấu trúc như sau: Khẳng định: S + Is/Am/Are + O (danh từ/ tính từ) Phủ định : S + Is/Am/Are + not + O (danh từ/ tính từ) Nghi vấn : Is/Am/Are + S + O ( danh từ/ tính từ) ? Lưu ý:  Chủ ngữ I đi với động từ tobe Am Chủ ngữ He, She, It đi với động từ tobe Is Chủ ngữ You, They, We đi với động từ tobe Are 2.Thì Hiện tại tiếp diễn ( Present continuous) - cách sử dụng:  + Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động đang diễn ra ngay tại thời điểm nói  + Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả một kế hoạch đã định sẵn trong tương lai + Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả một quá trình + Thì hiện tại tiếp diễn dùng để phàn nàn về một hành động gây khó chịu của ai đó ( đi kèm với trạng từ always ) + Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả sự thay đổi, sự phát triển của một sự vật, hiện tượng - Dấu hiệu nhận biết: + Trong câu thường có các trạng từ chỉ thời gian như : At present ( hiện tại ), At the moment, Now ( bây giờ), Right now ( ngay bây giờ ),… + Phía trước có câu mệnh lệnh : Look! (Nhìn kìa), Be careful (cẩn thận), Be quite ( im lặng),…. - Cấu trúc: Khẳng định : S + tobe (Is/Am/Are) + V-ing + O Phủ định : S + tobe (Is/Am/Are) + not + V-ing + O Nghi vấn: tobe (Is/Am/Are) +S + V-ing + O? Lưu ý:  Các động từ tri giác, nhận thức sau thường không sử dụng với thì hiện tại tiếp diễn : think, realize, remember, believe, have, smell, love, know,…..  3. Thì hiện tại hoàn thành ( Present Perfect) - Cách sử dụng : + Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả một hành động diễn ra trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp tục ở tương lai (một quá trình)  + Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả một hành động vừa mới xảy ra và hoàn thành ngay tại thời điểm nói (không có thời gian xác định, thường đi kèm với Just) + Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ mà không xác định được thời gian  + Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả một hành động vừa kết thúc trong quá khứ và vẫn có bằng chứng ở hiện tại +Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả một trải nghiệm  - Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thường có những trạng từ chỉ thời gian sau : Already ( rồi), Not…yet ( chưa), Just ( vừa mới), Ever (từng), Never ( chưa bao giờ), Recently ( gần đây), Since ( từ khi ), For+ thời gian ( trong khoảng),…  - Cấu trúc: Khẳng định: S + Have/Has + V- ed/ V (phân từ hoàn thành)/been + O Phủ định : S + Have/Has + not + V- ed/ V (phân từ hoàn thành)/been + O Nghi vấn: Have/Has + S + V- ed/ V (phân từ hoàn thành)/been + O? Lưu ý : Các chủ ngữ I, You, They, We và danh từ số nhiều đi kèm với Have Các chủ ngữ  He, She, It và danh từ số ít đi kèm với Has V (phân từ hoàn thành ) ở đây có nghĩa là chúng ta thêm đuôi ed cho động từ và sử dụng cột 3 cho những động từ bất quy tắc 4.Thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present perfect continuous) - Cách sử dụng: + Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động xảy ra liên tục – bắt đầu từ quá khứ và kéo dài đến hiện tại + Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động vừa mới kết thúc gần đây + Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động bắt đầu từ quá khứ, đang diễn ra ở hiện tại và có thể tiếp tục ở tương lai ( mang tính chất liên tục) + Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn dùng để nhấn mạnh quãng thời gian thực hiện hành động liên tục ( thường đi với all week, all day,…) - Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thường có những trạng từ chỉ thời gian sau : All day, All week, for a long time, in recent years, almost every week, up till now,…  - Cấu trúc: Khẳng định : S + Have/Has + been + V-ing + O Phủ định : S + Have/Has + not + been + V-ing + O Nghi vấn : Have/ Has + S + been + V-ing + O? 5. Thì Quá khứ đơn ( Past Simple) - Cách sử dụng: + Thì quá khứ đơn dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ  + Thì quá khứ đơn dùng để diễn tả một thói quen trong quá khứ  + Thì quá khứ đơn dùng để diễn tả một trạng thái trong quá khứ + Thì quá khứ đơn dùng để diễn tả một sự kiện đã diễn ra trong quá khứ và xác định được thời gian rõ ràng. - Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thường có các trạng từ chỉ thời gian quá khứ như : Yesterday, last week, last night, thời gian + ago, in the past,… - Cấu trúc: + Đối với động từ thường, chúng ta có cấu trúc như sau: Khẳng định : S + V-ed/ V (phân từ 2) + O Phủ định : S + Did + not + V (không chia) + O Nghi vấn: Did + S + V (không chia) + O? Lưu ý: Động từ phân từ 2 ở đây là dạng bất quy tắc  của một số từ trong quá khứ ( cần tham khảo 360 động từ bất quy tắc) Những từ không phải bất quy tắc, chúng ta thêm đuôi ed cho từ đó khi chia ở dạng quá khứ Đối với động từ tobe chúng ta có cấu trúc sau: Khẳng định: S + was/were + O (danh từ/ tính từ) Phủ định : S  was/were + not + O (danh từ/ tính từ) Nghi vấn : Was/were + S + O (danh từ/ tính từ) ? Lưu ý: Chủ ngữ You, They, We và danh từ số nhiều đi với Were Chủ ngữ I, She, He, It và danh từ số ít đi với Was 6.Thì Quá khứ tiếp diễn ( Past continuous) - Cách sử dụng:  + Thì quá khứ tiếp diễn dùng để diễn tả hành động đang diễn ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ (có thể bị gián đoạn bởi một sự kiện nào đó) + Thì quá khứ tiếp diễn dùng để diễn tả những hành động xảy ra song song với nhau tại một thời điểm trong quá khứ + Thì quá khứ tiếp diễn dùng để diễn tả một sự thay đổi trạng thái của sự vật hiện tượng trong quá khứ - Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thường có thời gian xác định trong quá khứ : At + thời gian, in + năm quá khứ,.. - Cấu trúc: Khẳng định: S + was/were + V-ing + O Phủ định : S + was/were + not + V-ing + O Nghi vấn : Was/were + S + V-ing + O ? 7.Thì Quá khứ hoàn thành ( Past perfect) - Cách sử dụng:  + Thì quá khứ hoàn thành dùng để diễn tả một hành động đã hoàn thành trước một thời điểm trong quá khứ + Thì quá khứ hoàn thành dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra trước một hành động trong quá khứ( hai hành động liên tiếp nhau). Hành động xảy ra trước dùng quá khứ hoàn thành – hành động xảy ra sau dùng quá khứ đơn - Dấu hiệu nhận biết:  Trong câu thường có các trạng từ chỉ thời gian như: By the time, until, after, as soon as,… - Cấu trúc Khẳng định : S + had + V- ed/ V (phân từ hoàn thành)/been + O Phủ định : S + had + not + V- ed/ V (phân từ hoàn thành)/been + O Nghi vấn : Had + S + V- ed/ V (phân từ hoàn thành)/been + O? 8.Thì Quá khứ hoàn thành tiếp diễn ( Past perfect continuous) - Cách sử dụng:  + Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động diễn ra liên tục cho đến một thời điểm trong quá khứ + Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động xảy ra liên tục trước khi có hành động khác xen vào - Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thường có các trạng từ chỉ thời gian như: By the time, Until then, before, after,… - Cấu trúc: Khẳng định: S + had been + V-ing + O Phủ định: S + had + not + been + V-ing + O Nghi vấn: Had + S + been + V-ing + O? 9.Thì Tương lai đơn ( Future Simple) - Cách sử dụng: + Thì tương lai đơn dùng để diễn tả một dự đoán không có căn cứ xác định. + Thì tương lai đơn dùng để diễn tả dự định đột xuất xảy ra ngay lúc nói. + Thì tương lai đơn dùng để diễn tả lời ngỏ ý, hứa hẹn, đề nghị, đe dọa - Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thường có các trạng từ chỉ thời gian như: Tomorrow, next week, next year, the next time,… - Cấu trúc: Khẳng định : S + shall/will+ V (không chia) + O Phủ định : S + shall/will+ not + V (không chia) + O Nghi vấn: Shall/Will + S + V (không chia) + O? 10.Thì Tương lai tiếp diễn ( Future Continuous) - Cách sử dụng:  + Thì tương lai tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động đang xảy ra tại một thời điểm trong tương lai + Thì tương lai tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động chắc chắn sẽ xảy ra trong tương lai do lựa chọn của người nói + Thì tương lai tiếp diễn dùng để diễn tả một kế hoạch, sự sắp xếp cố định trong tương lai - Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thường có các trạng từ chỉ thời gian như: at this time, at this point, in the future, next year/moth/week,… - Cấu trúc: Khẳng định : S + will/shall + be + V-ing Phủ định: S + will/shall + not + be + V-ing Nghi vấn: will/shall + S + be + V-ing? 11.Thì Tương lai hoàn thành (Future perfect) - Cách sử dụng:  + Thì tương lai hoàn thành dùng để diễn tả một hành động sẽ hoàn thành tại một thời điểm xác định trong tương lai + Thì tương lai hoàn thành dùng để diễn tả một giả định của người nói - Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thường chứa các trạng từ chỉ thời gian như: for+ khoảng thời gian, by + mốc thời gian,… - Cấu trúc: Khẳng định: S + shall/will + have + V- ed/ V (phân từ hoàn thành)/been + O Phủ định: S + shall/will not + have + V- ed/ V (phân từ hoàn thành)/been + O Nghi vấn: Shall/Will+ S + have + V- ed/ V (phân từ hoàn thành)/been + O? 12.Thì Tương lai hoàn thành tiếp diễn (Future perfect continuous) - Cách sử dụng:  Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động diễn ra liên tục và hoàn thành tại một thời điểm trong tương lai. - Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thường chứa các trạng từ chỉ thời gian như: for+ khoảng thời gian, by + mốc thời gian,… - Cấu trúc: Khẳng định: S + shall/will + have been + V-ing + O Phủ định: S + shall/will not+ have + been + V-ing Nghi vấn: Shall/Will + S+ have been + V-ing + O? Như vậy, với những kiến thức mà chúng tôi vừa cung cấp phía trên chắc hẳn đã giúp các bạn có được cái nhìn tổng quát và chi tiết về 12 thì cơ bản trong tiếng Anh. Vậy, sau khi nắm chắc được các thì cơ bản này các bạn cùng cần phải tìm cho mình một cách thức để có thể tổng hợp được các kiến thức khác mà các bạn đã và sẽ được học. Ngay sau đây chúng tôi sẽ cung cấp cho các bạn một vài bí quyết để các bạn có thể áp dụng để tổng hợp các kiến thức tiếng Anh khác như sau: Một vài mẹo nhỏ khi tổng hợp kiến thức Việc tổng hợp lại những kiến thức đã được học không chỉ giúp bạn có một cái nhìn khái quát nhất về những kiến thức mà bạn có mà còn giúp so sánh được những cấu trúc ngữ pháp tương tự nhau, tổng hợp được những từ vựng cùng một nhóm chủ đề hay những từ có phát âm giống nhau.   Việc lập bảng so sánh cũng giúp chúng ta tìm ra các mối liên hệ giữa những kiến thức học được từ đó làm cho chúng ta hiểu sâu và ghi nhớ lâu hơn. Để tổng hợp lại kiến thức một cách chi tiết nhất  phải nắm vững từ những thứ nền tảng rồi phát triển tới những thứ lớn hơn. Nó không chỉ giúp các bạn nhớ lại những kiến thức đã được học mà còn giúp bạn không bị bỏ sót bất kỳ một kiến thức quan trọng nào. Sau khi tổng hợp lại, việc bạn cần làm đó là tự đưa ra cho mình một bài kiểm tra để tự đánh giá được năng lực của bản thân đang ở mức độ nào. Sau đó, tự rút ra được điểm mạnh và điểm yếu của mình cũng như đưa ra được những phương pháp giúp cải thiện khả năng học tập. Những bài kiểm tra này các bạn có thể tìm kiếm và tham khảo ở các trang mạng xã hội uy tín, trong các giáo trình tiếng Anh hoặc lấy từ bạn bè, người thân thiết của bạn.  Đó là các bí quyết đơn giản và cơ bản nhất để bạn có thể tổng hợp lại những kiến thức quan trọng đã được học. Từ những kiến thức mà chúng tôi vừa chia sẻ phía trên mong rằng sẽ giúp ích được phần nào trong công cuộc học tập của các bạn học sinh, sinh viên. Nhờ vào bài viết này hy vọng này tất cả các bạn sẽ có một nền tảng ngữ pháp tiếng Anh vững chắc cũng như tìm được cho mình những phương pháp học tập đúng đắn. Cám ơn các bạn đã theo dõi bài viết và chúc các bạn thành công. Bài viết liên quan: Đảo ngữ trong tiếng Anh Phần mềm dịch tiếng Anh

Phần mềm học tiếng Anh - Học tiếng Anh thời đại công nghệ

Bước vào thời kỳ hiện đại hóa toàn cầu, đòi hỏi chúng ta phải luôn phát triển không ngừng. Để có cơ hội thể hiện bản thân, được du học hay làm việc ở nước ngoài, ngoại ngữ là một yếu tố quyết định. Chính vì vậy mà tiếng anh được quan tâm đến hơn bao giờ hết. Tuy nhiên, không phải cũng có thời gian hay có điều kiện kinh tế để đến trung tâm hay thuê gia sư về học. Nhưng bạn đừng lo, với một thời đại công nghệ phát triển như thế này, chỉ cần bạn biết được những phần mềm học tiếng anh thì việc học tiếng anh tại nhà và miễn phí, tiết kiệm thời gian chỉ là chuyện nhỏ. Bạn hãy chuẩn bị cho mình một chiếc smartphone và một cái tai nghe và tôi sẽ giúp bạn làm điều đó.  Tìm hiểu về phần mềm học tiếng Anh Phần mềm học tiếng anh tồn tại dạng các website, các ứng dụng online hay các app offline. Nó đã được người sáng lập lập trình sẵn các bài học cũng như bài tập nhằm hỗ trợ bạn tự học tiếng anh theo chương trình như học ở trung tâm. Những bài học này được thiết kế theo thứ tự từ cơ bản đến nâng cao, đầy đủ nội dung để rèn luyện cả bốn kỹ năng nghe nói đọc viết và có mẫu kiểm tra và chấm bài tự động cho bạn. tuy nhiên vì nhu cầu học tiếng anh ngày càng nhiều, có những ứng dụng ra đời vì mục đích lợi nhuận mà học không hiệu quả.  Vì vậy bạn phải thật sáng suốt để lựa chọn phần mềm phù hợp nhất cho bản thân. Dưới đây là những phần mềm được nhiều người tin tưởng sử dụng: 1.1. Phần mềm Duolingo Bạn đã bao giờ nghe nhắc đến Duolingo chưa? Đây là ứng dụng ra mắt vào năm 2011 và nó từng đạt giải ứng dụng iphone của năm _ ứng dụng giáo dục đầu tiên đạt được thành tích này, đạt giải “ best of the best” của google play năm 2013 và 2014. Ngoài ngôn ngữ tiếng anh thì ứng dụng này còn phục vụ cho nhu cầu học tập nhiều ngôn ngữ khác nữa  Bạn biết không, theo cập nhật mới nhất của mình thì trên ứng dụng google play, ứng dụng Duolingo đã đạt con số hơn 100 triệu lượt tải về. Đây là một ứng dụng hoàn toàn miễn phí cho người dùng có trên hệ điều hành android, iphone,… Duolingo mang đến cho người học cảm giác như đang chơi trò chơi, xen kẽ các phần học với nhau là những nội dung luyện ngữ pháp, từ vựng, nói và nghe Những ưu điểm • Đây là ứng dụng học ngôn ngữ miễn phí có nhiều cấp bậc, ngoài tiếng anh bạn có thể sử dụng để học nhiều thứ tiếng khác mà không cần kết nối internet và không bị quảng cáo làm phiền Để bắt đầu học bạn có thể làm một bài kiểm tra ngắn để phân loại trình độ tiếng anh. Sau khi đánh giá sơ bộ về trình độ hiện tại của bạn, nó sẽ giúp bạn chọn cấp bậc học phù hợp.  • Ứng dụng được trang bị với một giao diện dễ lôi cuốn người học, nhiều hình ảnh sinh động, với các bài tập điền chỗ trống, trắc nghiệm, phát âm, dịch. Chương trình học thú vị với các trò chơi vui nhộn, thành tích, điểm để giúp bạn đánh giá năng lực. Điều cần thiết là nó trang bị đầy đủ cho người học 4 kỹ năng cơ bản gồm nghe nói đọc viết. Riêng kỹ năng nghe thì đặc biệt chia thành 2 chế độ gồm nghe với tốc độ bình thường và tốc độ chậm dành cho người mới bắt đầu học nghe.  • Về nội dung bài học, nó được sắp xếp theo thứ tự từng bài. Chủ đề bài học vô cùng đa dạng với khoa học, tin học, công nghệ, vi tính, con người. Sau khi hoàn thành bài cũ thì bạn mới được học bài mới. Để giúp bạn ý thức tự học hơn, bạn có thể cài đặt nhắc nhở và đặt mục tiêu học tập mỗi ngày.Có trang bị bảng transcript để vừa học nghe vừa nhìn phụ đề nhằm cải thiện kỹ năng nghe cũng như học từ mới. Với chức năng nhận diện giọng nói, khi học phát âm, bạn phải đọc chính xác từ đó để có thể tiếp tục bài học. Những nhược điểm Tuy nhiên ứng dụng này thường phù hợp cho người mới bắt đầu học. Nhưng về sau bạn sẽ dần cảm thấy nhàm chán. Và nếu bạn muốn học để luyện thi IELTS, TOEIC, giao tiếp thì đây là ứng dụng chưa mấy khả quan. Tham khảo thêm: Câu cảm thán trong tiếng Anh Quy tắc trong âm tiếng Anh 1.2. Phần mềm 4 english: (ứng dụng về báo tiếng anh, video, podcast ): Đây là một ứng dụng mới ra đời nhưng nhận được rất nhiều phản hồi tích cực từ người dùng. Sau 1 năm phát hành ứng dụng đã thu về cho mình hơn 100 nghìn lượt tải về. Đây là ứng dụng do người Việt tạo ra và đã được các bạn đề xuất sử dụng Ứng dụng có tổ hợp nhiều nguồn bổ ích có uy tín và chất lượng như học tiếng anh qua tin tức, video, báo song ngữ, phim, studyphim, bài hát, podcast và radio. Một vài ưu điểm của ứng dụng này: Học tiếng anh qua tin tức, báo song ngữ, giúp luyện kỹ năng đọc hiểu, ngữ pháp tiếng anh • Ở level 1 là News (phần tin tức) nó cung cấp hỗ trợ hơn 30 đầu vào rất nổi tiếng như vietnam express, báo bbc news, vietnamnet, báo usa today,... đây là những trang báo nổi tiếng bằng tiếng Anh đã được xử lý song ngữ. với mỗi đoạn tiếng anh mà bạn không hiểu bạn chỉ cần kích chọn và nó sẽ hiện ra  • Với những từ bạn không hiểu, chỉ với 1 cái click, nó sẽ hiện ra cho bạn khoảng 7 từ điển để tra cứu. Các từ điển quen thuộc như wiki, oxford dictionary, cambridge dict , anh việt, glosbe dictionary, longman dict. Khi tra từ bạn có thể lưu lại tự động hoặc lưu lại trong thư mục để học.  • Nếu bạn là người đang ôn thi IELTS, TOEIC, TOEFL, thì hãy click vào highlight với các mục : 4000 IELTS words, 3000 common words, 1000 TOEIC words, 5000 TOEFL words. Ví dụ nếu bạn muốn ôn thi IELTS bạn chỉ cần click chọn thì những từ vựng cần thiết sẽ được in lên bài tin tức song ngữ. Bên cạnh chức năng tra từ, 4 english còn có chức năng tra cụm từ, câu hoặc tra đoạn.  a. Xem video youtube có phụ đề giúp nâng cao kỹ năng nghe, nói tiếng anh  • Còn nếu bạn vẫn cảm thấy nhàm chán và thích xem nhiều hình ảnh thì hãy tiếp tục tiến đến level 3, nó cung cấp cả video cho bạn giống như youtube vậy. Có rất nhiều chủ đề khác nhau được lập trình sẵn phụ đề với nhiều chương trình học luyện nghe tiếng anh quen thuộc như ted talk, các kênh dạy tiếng anh như Oxford, national geographic và các kênh giải trí khác và video nổi tiếng khác.  • Với mỗi video bạn xem gồm có 3 phần là chọn từ, viết từ và phụ đề. Với mục chọn từ nó sẽ có nhiều cấp độ: beginner, intermediate, advanced, expert. Và sau đó bạn sẽ nghe lại và chọn từ bạn nghe được để điền từ vào chỗ trống. Và khi bạn chọn sai bạn sẽ không được nghe tiếp mà bạn phải nghe ra và chọn được từ đúng.  Học tiếng anh qua nghe podcast, audio, radio giúp phát triển kỹ năng nghe hiểu • Nếu bạn là người lười đọc hay bạn đang bận làm việc mà vẫn muốn tranh thủ học tiếng anh thì đã có level 2 mang tên podcasts. Các bài nghe đã được chọn lọc từ voa learning english, bbc learning english,Nó là một phần mềm dưới dạng học nghe, bên cạnh phần nghe, nó còn có transcript và audio.  • Level này hỗ trợ bạn luyện thi tiếng anh rất tốt với nhiều mức độ khác nhau. Bạn có thể lưu các bài nghe về dạng offline và khi không có mạng bạn vẫn có thể học được. 4. Lưu từ vựng, ôn tập học từ vựng tiếng anh hàng ngày với flashcards Với sự đa dạng của các loại từ điển, bạn dễ dàng lưu lại những từ mới để phục vụ học từ vựng thông qua flash cards.  • Bên cạnh mỗi từ vựng bạn nên đặt nó vào ngữ cảnh để dễ nhớ Thật tuyệt vời phải không nào. Một ứng dụng có thể đọc báo, xem video, làm bài tập, học từ mới và luyện nghe. Vì đây là ứng dụng được cập nhật mỗi ngày, mỗi giờ, mỗi phút nên bạn có thể dùng để xem các bài báo mới, video mới.  • Bên cạnh đó thì nó vẫn còn điểm có thể nhận thấy là phần thiết kế trang vẫn còn đơn điệu, đơn thuần, chưa bắt mắt, hiện đại nên nó chưa thật sự lôi cuốn người xem. Nhưng phần content rất tốt, phù hợp với mọi trình độ. Nếu bạn muốn sử dụng app này trọn đời, không bị vấn đề quảng cáo, có được bản pro, được khai thác trọn bộ tối đa mọi chức năng thì bạn phải trả một cái giá khá là cao nằm ở mức 400 nghìn đồng. Những nhược điểm Tuy nhiên nhược điểm của ứng dụng này đấy là dành cho những đối tượng đã có thời gian học qua tiếng anh, có nguồn từ vựng và ngữ pháp cơ bản. Và ứng dụng này giúp người học trau dồi thêm cũng như củng cố lại kiến thức lại đã học. và nếu bạn là người đang cần ôn thi IELTS, TOEIC, TOEFL thì ứng dụng quả thực vô cùng hữu ích. 1.3. Phần mềm grammar 3.1 Đây là ứng dụng giúp người học trang bị đầy đủ 4 kỹ năng cần thiết cho việc học một ngôn ngữ như tiếng anh. Là ứng dụng học miễn phí, nó được tạo ra để cho những người không có điều kiện để học ở trung tâm, người bị mất gốc, người đang cần ôn thi, người đã đi làm và cả người yêu thích tiếng anh nữa. Đây là phiên bản đã được cải tiến từ phiên bản 3.0 để phục vụ cho nhu cầu người học. Ở giao diện chính, bạn sẽ thấy bài học sẽ được chia làm 2 mục - bài đọc, từ vựng, luyện viết văn, luyện nghe, phân tích câu, luyện nói,... - các phần ngữ pháp cơ bản như articles (mạo từ), conditional( câu điều kiện), tense( các thì cơ bản), preposition( giới từ), preliminary test A( kiểm tra văn bằng A), .... Đi vào từng bài học của ứng dụng này Về bài đọc Được cung cấp với hơn 1500 bài song ngữ với nhiều chủ đề khác nhau đi từ mức độ dễ đến khó. Khi học, nếu gặp từ không biết, không hiểu thì đã có bộ từ điển Anh - Việt có phiên âm, dịch nghĩa, ví dụ dưới dạng đặt câu cụ thể. Sau mỗi bài học đọc, bạn có thể ôn tập lại với các tiện ích như chọn từ, xếp từ, đàm thoại, nghe, viết. Giới thiệu về các tiện ích của bài học đọc  • Với chọn từ: đầu tiên bạn chọn tra từ, bộ từ điển sẽ cung cấp cho bạn đầy đủ danh, động, tính, trạng của từ đó cho bạn. Sau khi tra, bạn lưu từ vào thư mục, sắp xếp bài học thật khoa học để tiện cho việc học lại.  • Với xếp từ: tiện ích là phục vụ cho việc học câu, học đoạn văn. Sau khi bạn học xong bài đọc, bạn sẽ làm bài tập theo kiểu sắp xếp lại các từ để tạo nên câu hoàn chỉnh theo đúng nghĩa với câu tiếng việt đã được cho sẵn. Sau mỗi câu đúng với đáp án bạn sẽ chọn kế tiếp để tiếp tục làm bài.  • Còn đàm thoại: đọc hiểu xong thì đến phần nói, bạn sẽ phải nghe ứng dụng đọc và sau đó nhắc lại. Mức độ học này khá khó, vì nó sẽ hiện ra câu tiếng việt và bạn phải nói câu tiếng anh tương ứng. Lúc đầu nếu bạn vẫn chưa thể bắt kịp tiến độ của máy thì bạn có thể điều chỉnh tốc độ phù hợp.  Sau khi hoàn thành bài tập, bạn có thể nghe lại bài một lần nữa. Và nhắc lại theo yêu cầu của máy Kết thúc bài đọc là phần viết lại câu, nhiệm vụ của bạn là lắng nghe máy nói và viết lại bằng cách gõ bàn phím. Với mỗi câu bạn chưa hoàn thành máy sẽ nhắc lại cho bạn. Việc học này vừa giúp bạn ghi nhớ mà còn rèn kỹ năng nghe rất tốt  Học từ vựng thì được chia làm hai chế độ - Từ vựng của bạn được thiết kế dưới dạng thư mục chứa những từ bạn đã lưu lại trong quá trình học mà cần học lại. Tất cả các từ được sắp xếp theo một danh sách và dùng phông chữ màu xanh. Với những từ bạn đã thuộc thì có thể xem qua lại, còn những từ vẫn chưa học được bạn có thể bôi đỏ nó.  - Kết hợp với việc học có hai cách để bạn luyện tập như sau: nhìn tranh sau đó đoán từ vựng hoặc nghe từ rồi chọn từ đúng.  Với mục văn phạm Ở phần này, nó giúp bạn tra từ khi làm bài tập, nhập từ vào sổ tay Ở tiện ích này bạn còn có thể học nghe dưới dạng làm bài tập trắc nghiệm, sau khi nghe máy nói tiếng anh bạn sẽ có 4 đáp án ở dạng tiếng việt để chọn. Thứ hai là luyện nghe video với nhiều chủ đề đa dạng, bạn có thể nghe dưới dạng câu, từ cho đến khi nghe được hoàn chỉnh.  Ở mục học nói Phần học này cung cấp cho bạn các mẫu câu đàm thoại theo chủ đề. Bạn có thể chọn những mẫu câu và học thuộc. Sau đó sẽ có bài tập ôn lại bằng cách máy hỏi và bạn sẽ trả lời như kiểu đối thoại.  Làm kiểm tra Bài kiểm tra được đưa ra dưới dạng trắc nghiệm. Mỗi bài trong ứng dụng luôn được cập nhật phù hợp với tình hình hiện nay. Sau khi học, bạn nên dành thời gian ôn tập lại để làm bài kiểm tra đề nhìn thấy được sự tiến bộ của bạn và rút ra những thiếu sót để rèn luyện thêm  Bên cạnh những ưu điểm như giao diện thân thiện lôi cuốn người học, giúp bạn học được nền tảng cơ bản của tiếng anh, có các bài kiểm tra theo chuẩn đáp ứng được quá trình học tiếng anh cơ bản. Tuy nhiên nó không phù hợp với những bạn cần ôn luyện thi IELTS, TOEIC, TOEFL 1.4. Phần mềm Hi native Hi native không chỉ là một ứng dụng học tiếng anh bình thường mà nó là một cộng đồng mà mọi người có thể đặt câu hỏi và nhận được câu trả lời từ những người bản xứ. Phần mềm này hỗ trợ học kỹ năng nói, kỹ năng viết, kỹ năng đọc được đánh giá bởi chính người bản xứ.  Phần mềm này sau hơn 2 năm phát hành đã thu về hơn 1 triệu lượt tải về. Nên có thể thấy rằng sự phổ biến của hi native trên cộng đồng thế giới. • Ứng dụng này bạn có thể dùng trên điện thoại sử dụng hệ điều hành IOS hoặc Android. Khi đăng ký tài khoản bạn có thể dùng địa chỉ email hay tài khoản facebook để trở thành thành viên của ứng dụng này. Bạn là người việt nam và bạn muốn học tiếng anh là các bước khi bạn tạo tài khoản. Khi tham gia ứng dụng, bạn cần lựa chọn trình độ của mình để nhận bài học phù hợp. • Khi bạn học, bạn có thể đặt câu hỏi và tham khảo ý kiến của mọi người về cách phát âm của mình, các mẫu câu bạn dùng hằng ngày không biết có phù hợp với hoàn cảnh hay không. Bạn hãy ghi âm lại đăng lên cộng đồng người bản xứ sẽ giúp bạn. Sau một thời gian bạn sẽ thấy mình tiến bộ lên rất nhiều. • Ở ứng dụng Hinative còn hỗ trợ cho bạn bộ câu hỏi được thiết lập sẵn. Tất cả điều bạn cần làm là nắm được những điều mà bạn muốn trợ giúp. Bạn chưa biết nhiều đến tiếng anh và không biết đặt câu hỏi sao cho chính xác thì định dạng này sẽ giúp bạn. Hi native đã thiết lập sẵn các câu hỏi mà bạn sẽ thường xuyên sử dụng và việc của bạn là chọn câu hỏi phù hợp và gửi đến họ. • Bằng cách sử dụng hình ảnh sẽ giúp bạn dễ dàng hơn khi bạn vẫn chưa chắc là làm thế nào để hỏi về một điều gì đó? Với một câu hỏi bằng hình ảnh sẽ nhanh chóng giúp bạn bớt rắc rối. • Không chỉ giúp bạn học tập mà bạn còn muốn được tư vấn khi bạn có ý định đến đất nước của họ. Hãy nói với họ, bạn sẽ nhận được những chia sẻ và có trải nghiệm tốt hơn, tránh gặp những vấn đề bất thường. • Về ưu điểm: bạn được học tiếng anh miễn phí, được nhận được sự chỉ dẫn từ chính người bản xứ mà không có ứng dụng nào có chức năng này. Với ứng dụng bạn có thể nhanh chóng học phát âm, luyện nói và ngữ pháp tốt lên nhanh nhất. Ban có thể hỏi tất cả các thắc mắc bạn cần giải đáp và được nhận rất nhiều chia sẻ từ người bản xứ. Một ứng dụng không chỉ giúp bạn học tiếng anh mà còn giúp bạn học hơn 100 thứ tiếng nữa.  • Về nhược điểm: ứng dụng này chủ yếu giúp bạn học nói, phát âm, đọc là chủ yếu. Vì không giới hạn được số lượng người trả lời bạn, nên bạn sẽ nhận rất nhiều chia sẻ bạn sẽ phải tham khảo và chọn ra giải đáp cho là phù hợp. Làm sao để tìm ra được phần mềm học tiếng anh phù hợp Đầu tiên bạn phải xác định bạn đang cần học gì: nghe, nói, đọc, viết hay là học tất cả để chọn ra ứng dụng phù hợp. Bạn phải có kế hoạch học tập cụ thể, rõ ràng để có hiệu quả. Bạn không thể thực hiện được mục tiêu nếu bạn chỉ đặt nó ra mà không thực hiện đúng không nào? Sau khi đã có cho mình những chia sẻ hữu ích mà chúng tôi vừa chia sẻ phía trên, hãy bắt đầu ngay vào công việc học tập thôi nào. Hãy bắt đầu bằng những việc đơn giản và tạo cảm hứng nhất đó là bật một bài nhạc tiếng Anh và cảm nhận nó nhé. Hãy để bản thân mình có hứng thú và yêu thích ngôn ngữ này. Sau đó, học từ những thứ căn bản nhất như bảng chữ cái, phát âm, từ vựng…. Dần dần bạn sẽ tự tạo cho mình được lộ trình học đúng đắn và phù hợp với bản thân. Những viên gạch đầu tiên phải thật tốt và vững chãi thì ngôi nhà mới có thể chắc chắn. Vì thế, hãy tự xây dựng cho mình một nền tảng tiếng Anh cơ bản thật tốt để có thể phát triển ngôn ngữ này lên những trình độ cao hơn. Tôi mong rằng nhờ những phần mềm mà tôi chia sẻ sẽ giúp được phần nào những khó khăn bạn còn đang gặp trong quá trình học tập môn tiếng Anh. Tiếng Anh sẽ trở nên vô cùng dễ dàng nếu bạn tìm cho mình phần mềm học hữu ích. Cám ơn tất cả các bạn đọc đã theo dõi bài viết này của tôi và chúc các bạn thành công trên con đường học tập của mình. Bài viết liên quan: Cách phát âm ED Học tiếng Anh qua phim

Kỳ thi IELTS - Những thông tin thú vị về IELTS bạn nên biết

Trong bối cảnh kinh tế hiện nay, có thể nói rằng, tiếng Anh đã trở thành ngôn ngữ chung của toàn thế giới, là chiếc vé thông hành cho các cá nhân, tổ chức muốn giao lưu, hợp tác quốc tế. Do đó, hầu hết những người học tiếng Anh hiện nay đều mong muốn có được một loại chứng chỉ tiếng Anh nhất định để phục vụ cho nhu cầu học tập, làm việc và sinh sống của mình. Một trong những chính chỉ tiếng Anh được nhiều người lựa chọn tại Việt Nam hiện nay là chứng chỉ IELTS. Tuy nhiên, không phải ai cũng nắm được hết các thông tin cơ bản về kỳ thi IELTS. Chính vì thế, bài viết này xin được cung cấp cho bạn đọc những thông tin cơ bản về kỳ thi IELTS để giúp bạn bớt băn khoăn khi lựa chọn tham gia kỳ thi IELTS. IELTS là gì? IELTS hay International English Language Testing System là Hệ thống kiểm tra Anh ngữ quốc tế, do Đại học Cambridge, Hội đồng Anh (British Council) và Tổ chức giáo dục IDP (Úc) thành lập vào năm 1989. Đây là một kỳ thi tiếng Anh phổ biến nhất trên thế giới được tổ chức nhằm đánh giá khả năng sử dụng tiếng Anh của những người học ở các nước tiếng Anh không phải là tiếng mẹ đẻ.  Kỳ thi IELTS kiểm tra 4 kỹ năng của người học thông qua 4 phần thi : Nghe – Nói – Đọc – Viết. Có 2 dạng bài thi IELTS : Academic - học thuật và General training module - Đào tạo chung). Bài thi IELTS trả kết quả cho ứng viên theo thang điểm chung (trung bình cộng điểm của 4 kỹ năng, hay còn gọi là Overall Band) từ 1.0 -9.0, không trả kết quả theo dạng “Đạt” hay “Không đạt”. Kỳ thi IELTS không giới hạn số lần thi của ứng viên nên bạn hoàn toàn có thể đăng ký dự thi đến khi nào đạt được kết quả hài lòng nhất. Kết quả bài thi IELTS có giá trị sử dụng 2 năm. Thi IELTS để làm gì? IELTS là chứng chỉ phù hợp cho những ai có nhu cầu sinh sống, học tập và làm việc tại các nước sử dụng tiếng Anh như ÚC, Canada,… Tùy vào yêu cầu của tổ chức, trường học hoặc quốc gia mà bạn nộp hồ sơ xin học bổng du học, xin định cư hay xin việc làm, sẽ quyết định xem bạn sẽ phải thi dạng bài thi IELTS nào. Tuy nhiên, thông thường, bài thi IELTS Academic sẽ phù hợp với những người chuẩn bị theo học chương định đào tạo đại học hoặc sau đại học tại các nước sử dụng tiếng Anh. Kết quả bài thi này sẽ là cơ sở để đánh giá liệu ứng viên có đủ khả năng tiếp thu chương trình giảng dạy hoàn toàn bằng tiếng Anh, vì thế đề thi của IELTS Academic sẽ khó hơn so với đề thi IELTS General. Bài thi IELTS General phù hợp hơn với học sinh muốn học trung học, hoặc những ai muốn xin việc làm, xin định cư, tham gia các chương trình đào tạo nghề ở các quốc gia sử dụng tiếng Anh. Hiện nay, kết quả IELTS được công nhận rộng rãi bởi hơn 10.000 cơ sở đào tạo, tổ chức, chính phủ của hơn 135 quốc gia công nhận như Anh, Mỹ, Úc, Canada, New Zealand,… Chính vì thế, hàng năm có hơn 2 triệu thí sinh dự thi IELTS cho mục đích du học, định cư và xin việc làm. Cấu trúc bài thi IELTS như thế nào? Như đã nói ở trên, do bài thi IELTS đánh giá toàn diện 4 kỹ năng của ứng viên, vì thế bài thi gồm có 4 phần: Speaking – Listening – Reading – Writing. Sẽ có sự khác nhau giữa bài thi IELTS Academic và IELTS General về độ khó và cấu trúc đề, chúng tôi sẽ trình bày cụ thể ở phần sau. 3.1. Bài thi Nghe (IELTS Listening Test) Bài thi Listening kéo dài trong 40 phút, đề thi được chia làm 4 phần (Part) với độ khó tăng dần. Nội dung đề thi nghe của mỗi kì thi sẽ hoàn toàn khác nhau và không có sự trùng lặp nên đòi hỏi ứng viên phải có phản xạ nghe tốt. Phần 1 (Listening Part 1): Nói về các tình huống đời thường trong cuộc sống, thông thường thí sinh sẽ điền từ nghe được ô trống Phần 2 (Listening Part 2): Nói về các tình huống hướng dẫn và giới thiệu một chủ đề quen thuộc, thông thường thí sinh sẽ làm bài dạng nối hoặc phân loại Phần 3 (Listening Part 3): Nói về cuộc đối thoại giữa hai người, thí sinh nghe cuộc hội thoại và điền nội dung còn thiếu vào bảng Phần 4 (Listening Part 4): Nói về một bài diễn văn, một báo cáo,…mang tính hàn lâm, học thuật. Thí sinh sẽ nghe vào trả lời các câu hỏi theo dạng trắc nghiệm Thí sinh có 30 phút để nghe và 10 phút để điền đáp án của mình vào tờ trả lời (Answer sheet) 3.2. Bài thi Nói ( IELTS Speaking Test) Bài thi nói sẽ kéo dài từ 11- 14 phút. Thí sinh sẽ đối thoại trực tiếp với chuyên viên của hội đồng thi (Interviewer) về một chủ đề nhất định. Điểm của bài thi Speaking được đánh giá dựa trên 4 tiêu chí: Fluency (sự trôi chảy khi nói); Pronunciation (phát âm của ứng viên); Coherence (sự liên kết về mặt nội dung nói); Vocabulary (sử dụng từ vựng đa dạng).Vì thế, bạn phải cố gắng đạt được các tiêu chí này để có được kết quả cao nhất. Bài thi sẽ có 3 phần: Phần 1 (Speaking Part 1): Thí sinh phải trả lời một số câu hỏi liên quan đến thông tin cá nhân như sở thích, gia đình, quê quán,… Phần 2 (Speaking Part 2): Thí sinh sẽ được nhận Cue Card (thẻ gợi ý), trong đó có ghi những nội dung về 1 chủ đề nhất định (sự kiện, con người,…). Thí sinh sẽ nêu lên quan điểm của mình về nội dung đã được nhận. Thí sinh có 2 phút chuẩn bị để ghi nháp những gì mình định nói Phần 3 (Speaking Part 3): Giám khảo sẽ hỏi một số câu hỏi liên quan đến những gì mà thí sinh đã trình bày ở phần 2 Hầu hết các cơ sở đào tạo, tổ chức,…ở các quốc gia hiện nay đều đưa ra mức điểm Speaking tối thiểu mà ứng viên phải đạt được khi nộp hồ sơ xin học bổng du học, việc làm,… Chính vì thế, bạn phải dành đầu tư thời gian rèn luyện kỹ năng nói của mình để đạt được mục tiêu nhé 3.3. Bài thi Đọc hiểu (IELTS Reading Test) Ở phần thi này, thí sinh sẽ phải trả lời 40 câu hỏi trong vòng 60 phút. Có sự khác nhau về nội dung thi giữa IELTS Academic và IELTS General, cụ thể như sau: Bài thi Reading của IELTS Academic được thể hiện dưới dạng bài đọc 1500 từ với các chủ đề mang tính học thuật. Thí sinh sẽ phải đọc đoạn văn bản này và trả lời các câu hỏi kèm theo.  Đây là một bài thi có độ khó cao vì nó không chỉ đòi hỏi ứng viên phải có vốn từ vựng đa dạng về các chủ đề học thuật mà còn yêu cầu thí sinh phải có tư duy logic và có vốn kiến thức sâu rộng về nhiều chủ đề khác nhau. Bài thi Reading của IELTS General dễ hơn, thông thường là các đoạn văn miêu tả những cuộc hội thoại trong đời sống hàng ngày của người dân tại các nước có tiếng Anh là tiếng mẹ đẻ hay các nước sử dụng tiếng Anh. 3.4. Bài thi Viết (IELTS Writing Test) Thí sinh thực hiện bài thi Writing trong vòng 60 phút. Có sự khác nhau về nội dung thi giữa IELTS Writing và IELTS General, cụ thể: Đối với IELTS General, thí sinh sẽ thực hiện 2 phần thi ( Writing Task)  Task 1: Viết 1 bức thư dài 150 từ có nội dung đáp ứng yêu cầu đề thi đưa ra Task 2: Viết một bài luận ngắn 250 từ có nội dung đáp ứng yêu cầu đề thi đưa ra, sử dụng văn phong trang trọng (Formal Style) Đối với IELTS Academic, thí sinh cũng thực hiện 2 phần thi Task 1: Thí sinh sẽ viết một đoạn văn 150 từ mô tả và giải thích các loại biểu đồ, số liệu thống kê,… được đưa ra, sử dụng văn phong trang trọng (Formal Style) Task 2: Thí sinh sẽ viết một bài luận 250 từ để đưa ra quan điểm cá nhân về một vấn đề nào đó được đặt ra trong đề bài, đồng thời đưa ra dẫn chứng cụ thể để chứng minh, bảo vệ quan điểm của mình. Sử dụng văn phong trang trọng (Formal Style) LƯU Ý:  Ba bài thi Listening, Reading và Writing sẽ được tổ chức thi trong cùng một ngày. Bài thi Speaking sẽ diễn ra trong vòng 7 ngày trước hoặc sau 3 bài thi trên tùy thuộc vào sự sắp xếp của ban tổ chức. Bạn sẽ nhận được thông báo về lịch thi cụ thể sau khi đã đăng ký thi IELTS thành công. Hiện nay, nếu bạn lựa chọn thi IELTS trên máy thì cả 4 bài thi sẽ diễn ra trong cùng một ngày. Cách tính điểm bài thi IELTS  Như đã nói ở trên, sau khi kết thúc kỳ thi của mình, hội đồng chấm thi sẽ chấm bài và trả kết quả chung (Overall Band ) cho bạn theo thang điểm từ 1.0 đến 9.0. Tổng điểm chung này chính là điểm trung bình cộng của 4 bài thi mà bạn đã tham gia. Mỗi bài thi sẽ có tiêu chí chấm điểm khác nhau, tuy nhiên điểm bạn nhận được đều sẽ được tính theo thang điểm 1.0 đến 9.0 Đối với bài thi Listening và Reading, điểm sẽ tính dựa trên số câu làm đúng của thí sinh trên tổng 40 câu (các câu có số điểm bằng nhau)  4.1. Đối với bài thi Writing Giám khảo sẽ chấm điểm dựa trên 4 tiêu chí sau: Trả lời đúng, đạt yêu cầu (đúng trọng tâm của đề ra) Đoạn văn viết mạch lạc, trôi chảy và có tính liên kết Vốn từ vựng sử dụng trong đoạn văn Đúng ngữ pháp 4.2. Đối với bài thi Speaking Điểm cũng được đánh giá dựa trên 4 tiêu chí: Fluency (sự trôi chảy khi nói) Pronunciation (phát âm của ứng viên) Coherence (sự liên kết về mặt nội dung nói) Vocabulary (sử dụng từ vựng đa dạng) Đăng ký thi IELTS ở đâu? Ở Việt Nam hiện nay, chỉ có IDP (Tổ chức giáo dục Úc) và Hội đồng Anh (British Council ) là hai tổ chức được ủy quyền để tiến hành kỳ thi IELTS hàng tháng. Vì thế, nếu bạn muốn thi IELTS, bạn có thể lựa chọn đăng ký tại một trong hai trung tâm này dưới hai hình thức : đăng ký trực tiếp và đăng ký online Ở IDP và British Council có hai hình thức thi: thi trên giấy và thi trên máy để các bạn lựa chọn tùy vào nhu cầu của bản thân. Thi IELTS trên máy có một ưu điểm nổi bật hơn so với thi truyền thống như: có kết quả sớm hơn, trong vòng  5 đến 7 ngày ( thi trên giấy trả kết quả sau 13 ngày); phần thi nói (Speaking) diễn ra cùng ngày với 3 phần thi còn lại nên tiết kiệm thời gian cho ứng viên; phần thi Writing có hỗ trợ đếm số chữ; dễ theo dõi các câu hỏi của phần Reading mà không mất nhiều thời gian lật giấy;… Lệ phí thi IELTS là 4.750.000 đồng (theo cập nhất mới nhất đến thời điểm hiện tại) Nếu bạn cảm thấy thắc mắc với điểm số mình nhận được, bạn hoàn toàn có thể yêu cầu phúc khảo để hội đồng thi tiến hành kiểm tra lại điểm số cho bạn. Lệ phí yêu cầu phúc khảo là 2.130.000 đồng ( số tiền này sẽ được trả lại nếu như thật sự có nhầm lẫn trong điểm số của bạn) Làm thế nào để thi IELTS đạt điểm cao? Kỳ thi IELTS là một trong những kỳ thi uy tín nhất hiện nay theo đánh giá của nhiều chuyên gia trên thế giới. Bài thi đánh giá rất sát trình độ tiếng Anh của các ứng viên tham gia dự thi liệu có đủ để học tập, sinh sống và làm việc tại các nước sử dụng tiếng Anh hay không, do đó các nội dung của bài thi khá khó, đòi hỏi cao ứng viên phải có những kỹ năng nhất định. Vì vậy, để có thể đạt được kết quả tốt nhất, bạn cần phải đầu tư thời gian để ôn tập thật kỹ lưỡng nhé Vì một lần thi IELTS là bạn phải thi cả 4 kỹ năng nên việc chia đều thời gian ôn tập cho cả 4 kỹ năng này là hết sức cần thiết. Sau khi đăng ký thi IELTS, bạn nên dành thời gian lập thời gian biểu thật rõ ràng để nâng cao hiệu quả của việc học. Bạn có thể chia ra các khung giờ, các ngày để ôn luyện các kỹ năng khác nhau để tranh bị nhàm chán. Bên cạnh đó, bạn cũng nên dành thời gian để làm các đề thi mẫu IELTS ở các trang web như ieltsonlinetest.com – đây một trang web rất hữu ích, bao gồm các bài thi thử có cấu trúc mô phỏng theo bài thi thật, giúp bạn làm quen với cách làm bài thi IELTS cũng như có thể tính toán thời gian làm bài một cách hợp lý.  Ngoài ra bạn có thể làm bài tập trong sách Cambridge IELTS từ quyển 1 đến quyển 13. Đây là bộ sách do đại học Cambridge phát hành nhằm trang bị kiến thức cũng như hỗ trợ ôn tập cho các ứng viên dự thi IELTS nên nội dung của nó rất sát với bài thi thật. Quá trình làm bài trong bộ sách này sẽ giúp bạn quen với cấu trúc của đề thi IELTS và tăng tốc độ làm bài để đạt được kết quả tốt nhất khi thi thật. Đối với bài thi Nghe (Listening), bạn cần phải rèn luyện để tăng tốc độ phản xạ khi nghe. Đặc biệt, mỗi ngày bạn nên dành thời gian để nghe các bài phát biểu mang tính học thuật, các báo cáo khoa học,…để có thể quen với tiếng Anh học thuật và biết được nhiều từ vựng hơn. Bạn có thể nghe các bài diễn thuyết của các diễn giả trên TEDTALK ở trên Youtube. Các bài diễn thuyết của TED TALK có nội dung liên quan đến nhiều chủ đề khác nhau nên sẽ cung cấp cho bạn một lượng từ vựng, thông tin khổng lồ. Mách bạn một mẹo nhỏ khi làm bài thi Listening : trong quá trình nghe, bạn hãy ghi chú lại những từ khóa chính có liên quan đến chủ đề trong bài mà bạn nghe được. Việc làm này sẽ giúp bạn đoán ra được nội dung của câu đó và có thông tin để trả lời câu hỏi, dù bạn có nghe được đủ câu hay không. Mẹo nhỏ này còn giúp bạn tiết kiệm được thời gian khi làm bài nghe và có thêm thời gian kiểm tra lại đáp án của mình Một điều quan trọng nữa, bạn cần học càng nhiều từ vựng càng tốt. Hãy nhớ rằng cả bài thi Writing và bài thi Speaking đều chấm điểm dựa trên tiêu chí từ vựng. Tức là vốn từ vựng của bạn phong phú đa dạng, cách diễn đạt ấn tượng và sử dụng từ vựng đúng ngữ cảnh, đúng chủ đề thì điểm số của bạn sẽ cao. Chính vì thế, mỗi ngày bạn phải dành thời gian để học từ vựng, đặc biệt là những từ vựng mang tính chất chuyên ngành, học thuật để bổ sung vào vốn từ vựng của mình. Học nhiều từ vựng cũng giúp bạn làm bài thi Reading dễ dàng hơn.  Học từ vựng theo câu, theo cụm sẽ hiệu quả hơn khi bạn học từ vựng riêng lẻ. Vì khi học theo câu theo cụm, bạn sẽ hiểu rõ từ vựng đó cần được dùng trong ngữ cảnh nào, đồng thời cũng giúp bạn nhớ từ vựng đó lâu hơn. Bạn nên có thói quen đặt câu với từ vựng vừa học, càng thú vị hài hước càng tốt vì não bộ của chúng ta có xu hướng nhớ lâu hơn những thông tin do chính nó tạo ra. Ngoài ra, bạn cũng nên dành thời gian đọc thêm các loại báo, sách, tạp chí,.. được viết bằng tiếng Anh để mở rộng vốn hiểu của mình. Bạn có thể đọc báo The Guardian, BBC News, CNN,.. để cập nhật các thông tin xã hội phục vụ cho bài viết của mình.  Có thể nói, kỳ thi IELTS không hề dễ dàng đối với bất kỳ ứng viên nào. Vì vậy,nếu bạn định thi lấy chứng chỉ IELTS, bạn cần ôn tập thật kỹ cũng như chuẩn bị tâm lý tốt trước khi tham gia dự thi để có được kết quả hài lòng nhất.Đồng thời, bạn nên cố gắng đăng ký thi sớm để có thêm thời gian lên kế hoạch ôn tập và tự tin tham gia kỳ thi. Mong rằng, với những thông tin được chia sẻ trong bài viết, bạn sẽ quyết định được có thi IELTS hay không, cũng như có thể chuẩn bị một cách tốt nhất cho kỳ thi này. Chúc bạn gặt hái được nhiều thành công! Bài viết liên quan: Học tiếng Anh giao tiếp Câu phủ định trong tiếng Anh Cách chia động từ tiếng Anh

TOEIC là gì? Những điều bạn cần biết về chứng chỉ TOEIC

Chắc hẳn, có không ít các bạn có mặt ở đây đang rất băn khoăn về  chứng chỉ TOEIC phải không ? TOEIC có điểm khác biệt gì so với các chứng chỉ quốc tế như  IELTS, TOEFL khác. Thang điểm của chứng chỉ TOEIC được phân chia như thế nào? Giá trị thực của chứng chỉ Toeic mang lại cho chúng ta? Nên đầu tư để học TOEIC, IELTS hay TOEFL? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu kỹ hơn về những  chiếc bằng  này nhé! TOEIC là gì? Đặc điểm khác biệt giữa chứng chỉ Toeic với hai loại chứng chỉ còn lại ? Trước hết, chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu những thông tin cơ bản nhưng không kém phần quan trọng của 3 tấm bằng này ngày nào. TOEFL được viết tắt của cụm từ  Test Of English as a Foreign Language mang ý nghĩa là bài kiểm tra năng lực Tiếng Anh quốc tế của ETS. Tổng điểm của bài thi bằng số điểm của 4 phần thi cộng lại. Kỳ thi này có bậc điểm chia theo từng kỹ năng. International English language testing system được viết tắt là IELTS .Nó hiểu là Hệ thống kiểm tra ngôn ngữ tiếng Anh quốc tế với thiết kế bài thi chia từng kỹ năng với thang điểm thấp nhất là 1 và cao nhất là 9. Mỗi kỹ năng trong kì thi IELTS (nghe, nói, đọc, viết) được đánh giá như sau: 10 điểm là người chưa từng sử dụng Tiếng Anh  tới 990 điểm là người giỏi và sử dụng thành thạo ngôn ngữ Tiếng Anh. Trong khi đó, TOEIC viết tắt của từ Test of English for International Communication dịch r là bài kiểm tra tiếng Anh trong môi trường giao tiếp quốc tế. Bài thi TOEIC truyền thống chỉ được thiết kế với  hai phần chính là đọc hiểu  bao gồm 100 câu hỏi và làm bài trong 75 phút , nghe hiểu có tổng số 100 câu và phải hoàn thành trong 45 phút. Điểm bài thi được phân bố từ 10-990 Sau khi được giải thích chi tiết về TOEIC, TOEFL, IELTS, ắt hẳn các bạn đã một phần nào đó có cái nhìn tổng quan hơn về TOEIC là gì và  phân biệt được sự khác nhau giữa 3 chứng chỉ này phải không? Nào, không để các bạn phải tò mò nữa. Chúng ta cùng mổ xẻ sâu hơn về những chiếc bằng danh giá này nhé.  TOEIC là một trong những bài đánh giá trình độ tiếng Anh giao tiếp quốc tế, đó là chứng chỉ  giao tiếp  Tiếng Anh dành cho người đi làm không sử dụng tiếng Anh như tiếng mẹ đẻ, đặc biệt là những người muốn sử dụng tiếng Anh trong hoàn cảnh giao tiếp và làm việc trong môi trường quốc tế. Kết quả của bài thi TOEIC cho phép phản ánh chân thực sự thành thạo của giao tiếp bằng tiếng Anh trong các lĩnh vực kinh doanh, thương mại, du lịch. IELTS, TOEFL là những bài thi xu hướng về học thuật, chứa đựng các từ ngữ chuyên ngành. Vì thế nó đánh giá chuyên nghiệp trình độ tiếng anh ở mức độ người bản xứ của mỗi người. Sinh viên, học sinh và người đi làm sở hữu các tấm bằng này trong tay sẽ là tiền đề để đi du học, xin việc,… Cấu trúc và thang điểm của bài thi Toeic Giờ thì cũng xem xét kỹ hơn về cấu trúc đề và thang điểm của bài thi Toeic truyền thống nhé: Bài đánh giá trình độ của Toeic bao gồm Listening và Reading. TOEIC Listening: nói dễ hiểu đó là bài (nghe)  để đánh giá thực lực của  thí sinh về kỹ năng nghe. Bài thi có tổng 100 câu hỏi, bố cục được chia làm 4 phần. 100 câu hỏi sẽ được nghe trực tiếp từ đài của giám thị. Thí sinh được phép nghe và điền đáp án vào bài thi trong vòng 45 phút  TOEIC Reading là đọc hiểu để kiểm tra sự chắc chắn về từ vựng và ngữ pháp của thí sinh. Bài thi chia làm 3 phần với số lượng câu hỏi như kỹ năng Listening. Thí sinh có 75 phút vừa đọc hiểu và điền đáp án. Giá trị của chứng chỉ Toeic Sau khi trải qua kỳ đánh giá TOEIC gắt gao, thí sinh sẽ được trả về phiếu điểm đánh giá kết quả từng phần thi  Trong trường hợp thí sinh có nguyện vọng nhận bằng TOEIC. Họ sẽ được  yêu cầu nộp thêm phí để nhận bằng. Mặt khác phiếu báo điểm có xác nhận từ ban tổ chức kỳ thi sẽ vẫn được công nhận như bình thường. Chứng chỉ TOEIC có thời hạn 2 năm tương đương các chứng chỉ về ngoại ngữ quốc tế khác. Ở các nước chấp nhận bằng TOEIC, thí sinh có thể sử dụng chứng chỉ để xin việc ở các công ty trong, ngoài nước và đi du học trong vòng 2 năm.  Sau 2 năm, bạn sẽ phải thi TOEIC lại khi muốn được cấp lại bằng TOEIC. Chứng chỉ TOEIC cũ không có giá trị sau 2 năm. Nên học TOEIC, TOEFL hay IELTS? TOEIC, IELTS hay TOEFL đều là những chứng chỉ ngoại ngữ Tiếng Anh quốc tế được công nhận trên toàn thế giới dùng để kiểm tra, đánh giá trình độ sử dụng thành thạo ngôn ngữ thứ hai của  của người học. Đăng ký học Toeic, Toefl hay Ielts thực sự vấn đề được rất nhiều người băn khoăn. Vì thế cùng những nhận định và thông tin chi tiết được cung cấp ở bài viết phía trên, chúng tôi hy vọng rằng sẽ mang lại cho các bạn một cách nhìn tổng quan hơn về các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế và giúp các bạn có một lựa chọn đứng đắn để thực hiện mục tiêu trong tương lai của mình. Tham khảo thêm: Phần mềm phát âm tiếng Anh Chào hỏi trong tiếng Anh Mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh