Trang chủ  > Học tập> Kinh nghiệm chọn lớp học tiếng Anh cho bé 3 tuổi

Kinh nghiệm chọn lớp học tiếng Anh cho bé 3 tuổi

30/11/2019

Làm sao để chọn được một lớp học tiếng Anh cho bé chất lượng, uy tín và phù hợp với sự phát triển của bé? Các mẹ hãy đọc bài viết sau đây để chọn được cho con mình lớp học phù hợp. 

Cách học tiếng Anh cho bé hiệu quả

Chia sẻ kinh nghiệm vàng chọn lớp học tiếng Anh cho bé 3 tuổi

Ở độ tuổi lên 3, các bé luôn hiếu động, thích tìm hiểu và khám phá những cái mới lạ. Đặc biệt, đây cũng là giai đoạn phát triển quan trọng cả về thể chất lẫn tư duy của trẻ. Chính vì vậy, các mẹ cần ghi nhớ những điều sau đây để chọn cho con mình một lớp học tiếng Anh phù hợp. 

Lớp học tiếng Anh cho bé chú trọng đến sự phát triển toàn diện

Đây là yếu tố quan trọng hàng đầu mà các bậc phụ huynh nên cân nhắc khi đi chọn lớp tiếng Anh cho bé. Bởi vì, các bé 3 tuổi không chỉ cần sự nâng cao về trình độ ngoại ngữ mà các yếu tố về kỹ năng giao tiếp, ứng xử cũng đóng vai trò rất quan trọng. 

Do đó, các mẹ nên ưu tiên lựa chọn những lớp học chú trọng phương pháp dạy học qua các tình huống thực tế, các hoạt động vui chơi, múa hát,... Nhằm giúp các bé có thể học tiếng Anh một cách thoải mái và đầy hứng thú. Bên cạnh đó, đây cũng chính là cơ hội để con bạn có thể làm quen với nhau bạn bè mới, biết học cách giúp đỡ, chia sẻ và hợp tác cùng nhau trong học tập. 

Phương pháp dạy hiện đại

Ở mỗi lứa tuổi khác, cách dạy tiếng Anh và tiếp cận tiếng Anh khác nhau. Ở độ tuổi này, các bé chưa cần thiết phải tiếp xúc với các cấu trúc ngữ pháp phức tạp, các cụm từ vựng dài ngoằn hay những đề thi quốc tế “cực căng”. Mà cần phải chú trọng xây dựng một nền tảng tiếng Anh cơ bản vững chắc, với những từ vựng cơ bản, hay những câu nói thông dụng, đơn giản. 

Các thầy cô nên dạy tiếng Anh cho bé 3 tuổi thông qua hình ảnh, màu sắc. Đây là hai yếu tố có tác dụng kích thích não bộ ghi nhớ nhanh hơn, lâu hơn. Đồng thời, sự hỗ trợ của hình ảnh sẽ giúp bé dễ dàng hình dung cụ thể về từ vựng tiếng Anh đó. Biến tiếng Anh thành một môn học đơn giản dễ dàng. 

Hoặc phương pháp học tiếng Anh qua bài hát cũng được áp dụng nhiều tại các lớp học tiếng Anh cho bé. Yếu tố âm nhạc sẽ kích thích khả năng ghi nhớ, trí tưởng tượng. Đồng thời, các bài hát tiếng Anh chính là công cụ luyện nghe, luyện nói hiệu quả cho các bé. Tuy nhiên, bạn chỉ nên chọn những bài hát ngắn, đơn giản, chỉ khoảng 4 - 5 câu, để bé có thể hát theo và học thuộc nhanh chóng. 

Ngoài ra, việc dạy tiếng Anh cho bé 3 tuổi bằng phim hoạt hình, trò chơi học tập,... cũng được đánh giá một cách tích cực. Khi những phương pháp dạy này không chỉ giúp bé phát triển kỹ năng ngoại ngữ mà còn thúc đẩy sự phát triển về trí tuệ lẫn thể chất. 

Gợi ý một vài lớp học tiếng Anh cho bé 3 tuổi uy tín, đáng tin cậy

Nếu bạn đang đau đầu tìm cho “thiên thần nhỏ” nhà mình một lớp học tiếng Anh phù hợp. Thì những trung tâm dạy tiếng Anh cho trẻ sau đây sẽ là những gợi ý tuyệt vời dành cho bạn. 

Tomokid - lớp học tiếng Anh cho bé 3 tuổi hàng đầu Việt Nam

Với phương châm “chơi để thông minh”, chương trình đào tạo tiếng Anh cho bé được xây dựng theo phong cách vừa học vừa chơi. Giúp bé có thể dễ dàng nâng cao trình độ tiếng Anh thông qua các hoạt động vui nhộn như hát, múa, kể chuyện,... 

Đặc biệt, các bé sẽ được tương tác 100% bằng tiếng Anh trong suốt giờ học. Đồng thời, sự kết hợp vận động cơ thể trong quá trình học không chỉ giúp bé ghi nhớ lâu hơn mà còn khiến việc tiếng Anh thêm thú vị hơn. 

Chỉ sau một khóa học tại Tomokid, chắc chắn các bé nhà bạn sẽ có được kho từ vựng khổng lồ lên đến hơn 260 từ sau một năm đầu tiên. Cùng với các kỹ năng giao tiếp, ứng xử, phán đoán, giải quyết vấn đề,... cũng phát triển theo. Nhờ quá trình hướng dẫn tận tình của các thầy cô giảng dạy, giúp bạn tiếp cận với những tình huống thực tế và dễ dàng ứng dụng vào cuộc sống. 

Jumpstarts - lớp học tiếng Anh cho bé 3 tuổi đạt chuẩn tại ILA

Tự hào là một trong những trung tâm tiếng Anh hàng đầu Việt Nam, ILA đã phát triển lớp học Jumpstart đặc biệt dành cho riêng cho các bé ở độ tuổi từ 3 - 4. Đến với lớp học này, các bé sẽ được làm quen với các chủ đề thân thuộc bằng tiếng Anh, như gia đình, màu sắc, đồ chơi,... 

Đặc biệt, ILA cũng rất chú trọng đến kỹ năng nghe, bằng những giờ học nghe kể chuyện tiếng Anh, học tiếng Anh qua bài hát. Giúp nhiều bé cảm thấy thú vị và đam mê tiếng Anh hơn. 

Bên cạnh đó, lớp học Jumpstart của trung tâm còn được giáo viên bản xứ trực tiếp đứng lớp. Điều này là một lợi thế vượt trội tạo nền tảng cho việc sử dụng tiếng Anh chuẩn như người bản. ILA luôn tin tưởng rằng với kinh nghiệm giảng dạy nhiều năm cùng tình yêu trẻ con sẽ giúp các bé nhà bạn có được một vốn tiếng Anh lớn sau thời gian theo học tại trung tâm. 

Ngoài ra, trung tâm còn phát triển phần mềm theo dõi quá trình học tập trực tuyến. Giúp các phụ huynh có thể theo dõi sát sao việc học của con mình. 

Bài viết trên đây đã chia sẻ với bạn những thông tin cần thiết khi muốn chọn lớp học tiếng Anh cho bé. Bên cạnh đó, các ba mẹ cần phải nghiên cứu, tìm hiểu kỹ lưỡng để có thể chọn cho con mình một lớp học như ý. 

Đón đọc thêm:

Bài viết nổi bật

12 Thì trong tiếng Anh: tìm hiểu cấu trúc và cách dùng

Trong quá trình tích lũy bất cứ một kiến thức nào, bước tổng hợp lại kiến thức luôn là bước làm không thể thiếu để giúp cho người học có được cái nhìn tổng quan nhất về những nội dung được học, từ đó giúp cho người học có thể hồi tưởng cũng như phân tích, đánh giá cũng như so sánh các kiến thức với nhau để hiểu được những nội dung đó một cách chính xác và sâu sắc nhất. Việc làm này cũng giúp cho người học có thể ghi nhớ bài học lâu hơn. Công đoạn này lại càng quan trọng trong việc học ngôn ngữ mới, cụ thể trong việc học ngữ pháp tiếng Anh. Tiếng Anh là môn học theo chúng ta trong suốt 12 năm học phổ thông, đồng nghĩa với điều đó là một khối lượng kiến thức khổng lồ mà không phải ai cũng có thể ghi nhớ hết được. Vậy thì hôm nay, với những kiến thức mà chúng tôi có được, sẽ khái quát một cách toàn diện nhất về 12 thì cơ bản trong tiếng Anh để giúp các tổng hợp và hồi tưởng lại những kiến thức này cũng như đưa ra một vài bí quyết khi cần tổng hợp kiến thức. 12 thì tiếng Anh cơ bản cần phải nhớ 1. Thì hiện tại đơn (Present Simple) - Cách sử dụng:  + Thì hiện tại đơn dùng để diễn tả một thói quen, một hành động lặp đi lặp lại nhiều lần. + Thì hiện tại đơn dùng để diễn tả một trạng thái , sở thích. + Thì hiện tại đơn dùng để diễn tả một sự thật hiển nhiên. - Dấu hiệu nhận biết: Trong câu có các trạng ngữ chỉ tần suất, mức độ làm việc như : Always ( luôn luôn), Usually ( thường thường), Sometimes ( Thỉnh thoảng), Often ( thường xuyên),… - Cấu trúc: + Đối với động từ thường, chúng ta có cấu trúc như sau:           Khẳng định: S + V(s/es) + O  Phủ định : S + Do/Does + not + V (không chia) + O Nghi vấn : Do/Does + S + V(không chia) + O? Lưu ý: Đối với chủ ngữ ở ngôi thứ 3 số ít ( He, she, it) và danh từ số ít, động từ ở câu khẳng định cần được thêm s hoặc es  Đối với chủ ngữ ở ngôi thứ nhất ( I, We), ngôi thứ hai ( You), ngôi thứ ba số nhiều ( They)  và danh từ số nhiều, động từ ở dạng nguyên thể ( không chia động từ) Trợ động từ Do đi với các chủ ngữ:  I, You, We, They và danh từ số nhiều Trợ động từ Does đi với các chủ ngữ : He, She, It và danh từ số ít + Đối với động từ tobe ( Is/Am/Are) chúng ta có cấu trúc như sau: Khẳng định: S + Is/Am/Are + O (danh từ/ tính từ) Phủ định : S + Is/Am/Are + not + O (danh từ/ tính từ) Nghi vấn : Is/Am/Are + S + O ( danh từ/ tính từ) ? Lưu ý:  Chủ ngữ I đi với động từ tobe Am Chủ ngữ He, She, It đi với động từ tobe Is Chủ ngữ You, They, We đi với động từ tobe Are 2.Thì Hiện tại tiếp diễn ( Present continuous) - cách sử dụng:  + Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động đang diễn ra ngay tại thời điểm nói  + Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả một kế hoạch đã định sẵn trong tương lai + Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả một quá trình + Thì hiện tại tiếp diễn dùng để phàn nàn về một hành động gây khó chịu của ai đó ( đi kèm với trạng từ always ) + Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả sự thay đổi, sự phát triển của một sự vật, hiện tượng - Dấu hiệu nhận biết: + Trong câu thường có các trạng từ chỉ thời gian như : At present ( hiện tại ), At the moment, Now ( bây giờ), Right now ( ngay bây giờ ),… + Phía trước có câu mệnh lệnh : Look! (Nhìn kìa), Be careful (cẩn thận), Be quite ( im lặng),…. - Cấu trúc: Khẳng định : S + tobe (Is/Am/Are) + V-ing + O Phủ định : S + tobe (Is/Am/Are) + not + V-ing + O Nghi vấn: tobe (Is/Am/Are) +S + V-ing + O? Lưu ý:  Các động từ tri giác, nhận thức sau thường không sử dụng với thì hiện tại tiếp diễn : think, realize, remember, believe, have, smell, love, know,…..  3. Thì hiện tại hoàn thành ( Present Perfect) - Cách sử dụng : + Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả một hành động diễn ra trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp tục ở tương lai (một quá trình)  + Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả một hành động vừa mới xảy ra và hoàn thành ngay tại thời điểm nói (không có thời gian xác định, thường đi kèm với Just) + Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ mà không xác định được thời gian  + Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả một hành động vừa kết thúc trong quá khứ và vẫn có bằng chứng ở hiện tại +Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả một trải nghiệm  - Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thường có những trạng từ chỉ thời gian sau : Already ( rồi), Not…yet ( chưa), Just ( vừa mới), Ever (từng), Never ( chưa bao giờ), Recently ( gần đây), Since ( từ khi ), For+ thời gian ( trong khoảng),…  - Cấu trúc: Khẳng định: S + Have/Has + V- ed/ V (phân từ hoàn thành)/been + O Phủ định : S + Have/Has + not + V- ed/ V (phân từ hoàn thành)/been + O Nghi vấn: Have/Has + S + V- ed/ V (phân từ hoàn thành)/been + O? Lưu ý : Các chủ ngữ I, You, They, We và danh từ số nhiều đi kèm với Have Các chủ ngữ  He, She, It và danh từ số ít đi kèm với Has V (phân từ hoàn thành ) ở đây có nghĩa là chúng ta thêm đuôi ed cho động từ và sử dụng cột 3 cho những động từ bất quy tắc 4.Thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present perfect continuous) - Cách sử dụng: + Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động xảy ra liên tục – bắt đầu từ quá khứ và kéo dài đến hiện tại + Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động vừa mới kết thúc gần đây + Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động bắt đầu từ quá khứ, đang diễn ra ở hiện tại và có thể tiếp tục ở tương lai ( mang tính chất liên tục) + Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn dùng để nhấn mạnh quãng thời gian thực hiện hành động liên tục ( thường đi với all week, all day,…) - Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thường có những trạng từ chỉ thời gian sau : All day, All week, for a long time, in recent years, almost every week, up till now,…  - Cấu trúc: Khẳng định : S + Have/Has + been + V-ing + O Phủ định : S + Have/Has + not + been + V-ing + O Nghi vấn : Have/ Has + S + been + V-ing + O? 5. Thì Quá khứ đơn ( Past Simple) - Cách sử dụng: + Thì quá khứ đơn dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ  + Thì quá khứ đơn dùng để diễn tả một thói quen trong quá khứ  + Thì quá khứ đơn dùng để diễn tả một trạng thái trong quá khứ + Thì quá khứ đơn dùng để diễn tả một sự kiện đã diễn ra trong quá khứ và xác định được thời gian rõ ràng. - Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thường có các trạng từ chỉ thời gian quá khứ như : Yesterday, last week, last night, thời gian + ago, in the past,… - Cấu trúc: + Đối với động từ thường, chúng ta có cấu trúc như sau: Khẳng định : S + V-ed/ V (phân từ 2) + O Phủ định : S + Did + not + V (không chia) + O Nghi vấn: Did + S + V (không chia) + O? Lưu ý: Động từ phân từ 2 ở đây là dạng bất quy tắc  của một số từ trong quá khứ ( cần tham khảo 360 động từ bất quy tắc) Những từ không phải bất quy tắc, chúng ta thêm đuôi ed cho từ đó khi chia ở dạng quá khứ Đối với động từ tobe chúng ta có cấu trúc sau: Khẳng định: S + was/were + O (danh từ/ tính từ) Phủ định : S  was/were + not + O (danh từ/ tính từ) Nghi vấn : Was/were + S + O (danh từ/ tính từ) ? Lưu ý: Chủ ngữ You, They, We và danh từ số nhiều đi với Were Chủ ngữ I, She, He, It và danh từ số ít đi với Was 6.Thì Quá khứ tiếp diễn ( Past continuous) - Cách sử dụng:  + Thì quá khứ tiếp diễn dùng để diễn tả hành động đang diễn ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ (có thể bị gián đoạn bởi một sự kiện nào đó) + Thì quá khứ tiếp diễn dùng để diễn tả những hành động xảy ra song song với nhau tại một thời điểm trong quá khứ + Thì quá khứ tiếp diễn dùng để diễn tả một sự thay đổi trạng thái của sự vật hiện tượng trong quá khứ - Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thường có thời gian xác định trong quá khứ : At + thời gian, in + năm quá khứ,.. - Cấu trúc: Khẳng định: S + was/were + V-ing + O Phủ định : S + was/were + not + V-ing + O Nghi vấn : Was/were + S + V-ing + O ? 7.Thì Quá khứ hoàn thành ( Past perfect) - Cách sử dụng:  + Thì quá khứ hoàn thành dùng để diễn tả một hành động đã hoàn thành trước một thời điểm trong quá khứ + Thì quá khứ hoàn thành dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra trước một hành động trong quá khứ( hai hành động liên tiếp nhau). Hành động xảy ra trước dùng quá khứ hoàn thành – hành động xảy ra sau dùng quá khứ đơn - Dấu hiệu nhận biết:  Trong câu thường có các trạng từ chỉ thời gian như: By the time, until, after, as soon as,… - Cấu trúc Khẳng định : S + had + V- ed/ V (phân từ hoàn thành)/been + O Phủ định : S + had + not + V- ed/ V (phân từ hoàn thành)/been + O Nghi vấn : Had + S + V- ed/ V (phân từ hoàn thành)/been + O? 8.Thì Quá khứ hoàn thành tiếp diễn ( Past perfect continuous) - Cách sử dụng:  + Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động diễn ra liên tục cho đến một thời điểm trong quá khứ + Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động xảy ra liên tục trước khi có hành động khác xen vào - Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thường có các trạng từ chỉ thời gian như: By the time, Until then, before, after,… - Cấu trúc: Khẳng định: S + had been + V-ing + O Phủ định: S + had + not + been + V-ing + O Nghi vấn: Had + S + been + V-ing + O? 9.Thì Tương lai đơn ( Future Simple) - Cách sử dụng: + Thì tương lai đơn dùng để diễn tả một dự đoán không có căn cứ xác định. + Thì tương lai đơn dùng để diễn tả dự định đột xuất xảy ra ngay lúc nói. + Thì tương lai đơn dùng để diễn tả lời ngỏ ý, hứa hẹn, đề nghị, đe dọa - Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thường có các trạng từ chỉ thời gian như: Tomorrow, next week, next year, the next time,… - Cấu trúc: Khẳng định : S + shall/will+ V (không chia) + O Phủ định : S + shall/will+ not + V (không chia) + O Nghi vấn: Shall/Will + S + V (không chia) + O? 10.Thì Tương lai tiếp diễn ( Future Continuous) - Cách sử dụng:  + Thì tương lai tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động đang xảy ra tại một thời điểm trong tương lai + Thì tương lai tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động chắc chắn sẽ xảy ra trong tương lai do lựa chọn của người nói + Thì tương lai tiếp diễn dùng để diễn tả một kế hoạch, sự sắp xếp cố định trong tương lai - Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thường có các trạng từ chỉ thời gian như: at this time, at this point, in the future, next year/moth/week,… - Cấu trúc: Khẳng định : S + will/shall + be + V-ing Phủ định: S + will/shall + not + be + V-ing Nghi vấn: will/shall + S + be + V-ing? 11.Thì Tương lai hoàn thành (Future perfect) - Cách sử dụng:  + Thì tương lai hoàn thành dùng để diễn tả một hành động sẽ hoàn thành tại một thời điểm xác định trong tương lai + Thì tương lai hoàn thành dùng để diễn tả một giả định của người nói - Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thường chứa các trạng từ chỉ thời gian như: for+ khoảng thời gian, by + mốc thời gian,… - Cấu trúc: Khẳng định: S + shall/will + have + V- ed/ V (phân từ hoàn thành)/been + O Phủ định: S + shall/will not + have + V- ed/ V (phân từ hoàn thành)/been + O Nghi vấn: Shall/Will+ S + have + V- ed/ V (phân từ hoàn thành)/been + O? 12.Thì Tương lai hoàn thành tiếp diễn (Future perfect continuous) - Cách sử dụng:  Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động diễn ra liên tục và hoàn thành tại một thời điểm trong tương lai. - Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thường chứa các trạng từ chỉ thời gian như: for+ khoảng thời gian, by + mốc thời gian,… - Cấu trúc: Khẳng định: S + shall/will + have been + V-ing + O Phủ định: S + shall/will not+ have + been + V-ing Nghi vấn: Shall/Will + S+ have been + V-ing + O? Như vậy, với những kiến thức mà chúng tôi vừa cung cấp phía trên chắc hẳn đã giúp các bạn có được cái nhìn tổng quát và chi tiết về 12 thì cơ bản trong tiếng Anh. Vậy, sau khi nắm chắc được các thì cơ bản này các bạn cùng cần phải tìm cho mình một cách thức để có thể tổng hợp được các kiến thức khác mà các bạn đã và sẽ được học. Ngay sau đây chúng tôi sẽ cung cấp cho các bạn một vài bí quyết để các bạn có thể áp dụng để tổng hợp các kiến thức tiếng Anh khác như sau: Một vài mẹo nhỏ khi tổng hợp kiến thức Việc tổng hợp lại những kiến thức đã được học không chỉ giúp bạn có một cái nhìn khái quát nhất về những kiến thức mà bạn có mà còn giúp so sánh được những cấu trúc ngữ pháp tương tự nhau, tổng hợp được những từ vựng cùng một nhóm chủ đề hay những từ có phát âm giống nhau.   Việc lập bảng so sánh cũng giúp chúng ta tìm ra các mối liên hệ giữa những kiến thức học được từ đó làm cho chúng ta hiểu sâu và ghi nhớ lâu hơn. Để tổng hợp lại kiến thức một cách chi tiết nhất  phải nắm vững từ những thứ nền tảng rồi phát triển tới những thứ lớn hơn. Nó không chỉ giúp các bạn nhớ lại những kiến thức đã được học mà còn giúp bạn không bị bỏ sót bất kỳ một kiến thức quan trọng nào. Sau khi tổng hợp lại, việc bạn cần làm đó là tự đưa ra cho mình một bài kiểm tra để tự đánh giá được năng lực của bản thân đang ở mức độ nào. Sau đó, tự rút ra được điểm mạnh và điểm yếu của mình cũng như đưa ra được những phương pháp giúp cải thiện khả năng học tập. Những bài kiểm tra này các bạn có thể tìm kiếm và tham khảo ở các trang mạng xã hội uy tín, trong các giáo trình tiếng Anh hoặc lấy từ bạn bè, người thân thiết của bạn.  Đó là các bí quyết đơn giản và cơ bản nhất để bạn có thể tổng hợp lại những kiến thức quan trọng đã được học. Từ những kiến thức mà chúng tôi vừa chia sẻ phía trên mong rằng sẽ giúp ích được phần nào trong công cuộc học tập của các bạn học sinh, sinh viên. Nhờ vào bài viết này hy vọng này tất cả các bạn sẽ có một nền tảng ngữ pháp tiếng Anh vững chắc cũng như tìm được cho mình những phương pháp học tập đúng đắn. Cám ơn các bạn đã theo dõi bài viết và chúc các bạn thành công. Bài viết liên quan: Đảo ngữ trong tiếng Anh Phần mềm dịch tiếng Anh

Hướng dẫn cách tìm gia sư dạy kèm giỏi tại nhà

Làm thế nào để tìm được một gia sư tốt về cả trình độ và đạo đức? Đây chắc chắn là nỗi trăn trở của nhiều bậc phụ huynh nên đừng bỏ qua các gợi ý dưới đây. Xã hội ngày càng phát triển, việc đầu tư cho giáo dục ngày càng được coi trọng. Ông bố, bà mẹ nào cũng muốn con cái mình sau này có một công việc tốt, có một tương lai xán lạn nên rất quan tâm đến việc học của con cái. Ngoài việc học trên trường, nhiều phụ huynh muốn tìm gia sư riêng để kèm cặp cho con nắm chắc và nâng cao kiến thức. Chính vì vậy mà nghề gia sư ngày càng phát triển và phổ biến. Gia sư là gì? Để có thể tìm được gia sư dạy kèm giỏi, trước hết chúng ta phải hiểu thế nào là gia sư? Gia sư là một từ Hán Việt, gia có nghĩa là nhà còn sư có nghĩa là thầy. Cả cụm từ gia sư có nghĩa là thầy dạy học tại nhà.  Vậy gia sư hay còn có tên gọi khác là giáo viên dạy kèm là người giảng dạy học sinh học tại nhà, giải đáp trực tiếp những vấn đề khúc mắc, những kiến thức mà trên trường học sinh chưa hiểu, giúp học sinh nắm chắc kiến thức cơ bản, hướng dẫn học sinh làm bài tập về nhà và dạy học sinh những kiến thức nâng cao hơn để học sinh có thể hiểu sâu, rộng hơn về bài học. Thường thì học gia sư sẽ là một thầy và một trò hoặc cùng lắm sẽ tầm 2- 3 học sinh. Các môn mà phụ huynh cần phải thuê gia sư cho con thường là các môn trong chương trình phổ thông như: Toán, Lí, Hóa, Anh, Văn,… và tập viết đối với các bé cấp 1.  Ngoài ra còn một số môn như tin học, kĩ năng mềm, ngoại ngữ như tiếng Đức, tiếng Pháp, tiếng Hàn, tiếng Trung,…       Trong các nghề thì gia sư được coi là nghề tay trái để kiếm thêm thu nhập. Những người hay làm gia sư thường là thầy, cô giáo dạy ở các trường học, người được đào tạo chuyên môn về giảng dạy hoặc phổ biến nhất là các học sinh, sinh viên đang học đại học cần kiếm thêm tiền để trang trải cuộc sống. 2. Vì sao cần phải cho con học gia sư? Những lý do mà con bạn cần học với một gia sư riêng tại nhà có thể điểm ra như sau: Thứ nhất, các bậc cha mẹ hàng ngày phải đi làm rất bận rộn, hết công việc ngoài xã hội rồi đến công việc trong gia đình nên thời gian học cùng con cái là rất ít và hầu như là không có. Chính vì vậy việc thuê gia sư dạy kèm cho con sẽ giúp họ kiểm soát được giờ giấc học tập của con. Sẽ không phải lo lắng con mải chơi mà quên học bài, bị bạn bè rủ rê sa vào các tệ nạn xã hội. Không những thế, bản thân cha mẹ không cần phải trực tiếp giảng dạy cho con nhưng vẫn nắm được tình hình học tập của con để từ đó đưa ra được những định hướng tương lai đúng đắn cho con cái mình. Thứ hai, nền giáo dục không ngừng đổi mới về cả phương pháp lẫn kiến thức sách vở, trong khi đó các bậc phụ huynh đều trải qua quá trình học tập trước các con cả chục năm nên việc nắm bắt được phương thức cải cách mới của bộ giáo dục là điều mà không mấy phụ huynh có thể làm được. Thuê gia sư có chuyên môn, hoặc các bạn trẻ thời đại mới sẽ hướng dẫn các con tốt hơn, giúp các con giải bài tập khoa học hơn theo đúng chuẩn bộ giáo dục đổi mới. Thư ba, hầu hết các gia đình Việt Nam hiện nay đều chỉ có từ 1- 2 con. Nhiều nhà chỉ có một con duy nhất nên các bé không có anh chị kèm cặp học bài, vui chơi cùng. Nhiều gia đình do bố mẹ mải mê với công việc quá không có thời gian bên con dẫn đến các bé bị tự kỉ, trở nên bướng bỉnh, không nghe lời. Việc thuê gia sư cho con không những giúp con học tốt hơn mà còn là người bạn, người anh, người chị để lắng nghe, thấu hiểu những câu chuyện trường lớp, bạn bè, những nỗi buồn, những niềm vui theo từng lứa tuổi của các bé. Thư tư, với mức học phí không cao so với học phí trên trường lớp, ở các trung tâm hay ở nhà của các thầy cô giáo thì việc thuê gia sư dạy kèm một thầy một trò sẽ đem lại hiệu quả cao hơn nhiều. Học ở một lớp 20- 40 người, không phải học lực của em nào cũng giống em nào, có em học giỏi có em học yếu. Giáo viên sẽ không thể kèm cặp, giảng dạy cho từng em một. Nếu thầy, cô giáo dạy nhanh thì các bạn học kém không theo được, còn nếu dạy chậm thì các bạn học lực tốt sẽ cảm thấy nhàm chán. Học một lớp đông như vậy nhiều chỗ không hiểu nhưng chưa chắc các em đã dám mạnh dạn hỏi giáo viên vì sợ các bạn khác chê cười. Nhưng học gia sư các em có thể hỏi bài một cách dễ dàng mà không thấy ngại hay tự ti gì cả. Từ đó các em sẽ hiểu bài chi tiết hơn. Thứ năm, việc thuê gia sư tại gia sẽ giúp giờ học linh động và dễ dàng hơn. Các bạn gia sư sẽ đến tận nhà học sinh để giảng dạy, chính vì vậy sẽ giúp phụ huynh và học sinh tiết kiệm được thời gian di chuyển, không phải ra đường, nắng nóng, bụi bặm, tắc đường, … an toàn cho các bé. Ngoài ra việc sắp xếp lịch học cũng dễ dàng hơn vì có sự trao đổi, thương lượng giữa gia đình và các bạn gia sư, sắp xếp sao cho ổn thỏa nhất đối với cả học sinh và gia sư, chứ không phải phụ thuộc vào lịch học như  của trung tâm hay nhà các thầy cô giáo. Không những thế các bạn gia sư còn rất nhiệt tình, ngoài giờ học chính ra, nếu có bài nào không hiểu các bé cũng có thể nhắn tin hoặc gọi điện cho gia sư để hỏi bài. Thật tiện lợi đúng không nào? Thứ sáu, đó là gia sư sẽ giúp các em học sinh làm bài tập một cách hiệu quả, tự tin hơn khi đến trường. Bất kể một học sinh nào học trên trường thì về nhà cũng đều có bài tập, nhưng không phải em nào cũng hứng thú với điều đó, một phần vì lười, một phần cũng có thể là không biết làm dẫn đến chán nản. Học cùng gia sư sẽ giúp các em tập trung hơn và cảm thấy có động lực hơn khi có bạn cùng đồng hành. Nếu hoàn thành tốt bài tập về nhà thì khả năng những bài thi trên lớp, các em có thể làm tốt đến 80%. Khi làm bài tập về nhà đầy đủ các bé sẽ tự tin vững bước tới trường, tới lớp, sẽ không còn mặc cảm, tự ti vào năng lực bản thân nữa. 3. Những hạn chế của việc học gia sư riêng tại nhà Bên cạnh những lợi ích mà gia sư đem lại thì việc thuê gia sư cũng có những mặt hạn chế như sau: Thứ nhất,về phía phụ huynh: cha mẹ đùn đẩy hết trách nhiệm lên gia sư, không chú ý đến việc học của con cái dẫn đến con cái thiếu sự quan tâm, chăm sóc của bố mẹ. Bất kể một đứa bé nào cố gắng nỗ lực học thật giỏi thì cũng chỉ là muốn được bố mẹ khen và tự hào về mình. Lời khuyên ở đây là bố mẹ nên quan tâm đến việc học của con để có những định hướng cho con tốt nhất. Thứ hai, về phía học sinh: sau khi học cùng gia sư nhiều em học sinh trở lên ỷ lại vào gia sư. Nhiều bài tập trên lớp các em không chịu suy nghĩ làm mà lập tức nhắn tin, gọi điện hỏi bài, nhờ gia sư làm hộ. Đây là một việc rất không tốt, nó sẽ ảnh hưởng tới tư duy và khả năng sáng tạo của các em. Thứ ba, về phía gia sư: Không phải gia sư nào cũng tốt, cũng nhiệt tình. Nhiều gia sư chỉ đến dạy qua loa, hết giờ thì về, không làm tròn hết trách nhiệm của mình, không qua tâm đến các học sinh. Nhiều gia sư còn dạy học sinh những tật hư, thói xấu, không những tiền mất mà còn mang “ tật” cho con mình. Một điều nữa là không phải thuê gia sư nào đến dạy cho con cũng được, nó còn phải tùy thuộc vào năng lực của con đang ở mức nào. Đối với những em học sinh đang chuẩn bị thi trung học phổ thông hoặc đại học thì cần tìm người có chuyên môn cao, nhiều năm kinh nghiệm, nếu tìm người không tốt sẽ làm bé chểnh mảng học tập, đi sai hướng, không đúng với lộ trình thi cử. 4. Vậy làm sao để tìm gia sư tốt? Việc tìm gia sư kèm học cho con là việc hết sức quan trọng. Người xưa đã nói: “Sai một li, đi một dặm”, nếu lựa chọn sai người thì sẽ xảy ra một loạt những hệ lụy sau đó mà người chịu nhiều thiệt hại nhất là con em chúng ta, chính vì vậy mà việc lựa chọn gia sư cần phải thật kĩ lưỡng và cẩn thận. Dưới đây là một số lưu ý dành cho các bậc phụ huynh muốn tìm gia sư cho con: Các bậc cha mẹ khi tìm gia sư cho con nên tìm ở các trung tâm gia sư uy tín để tránh bị lừa, hoặc do người quen giới thiệu như vậy sẽ có độ tin tưởng cao hơn. Dưới đây là một số trung tâm uy tín ở Hà Nội mà các phụ huynh có thể tham khảo: Trung tâm gia sư Nhật Anh Trung tâm gia sư Hồng Hà Trung tâm gia sư Trí Tuệ 24h Trung tâm gia sư Việt Trước khi tìm gia sư bạn nên hỏi ý kiến con xem con có phản ứng như thế nào? Và hầu hết thì đều từ chối vì các con đang vẫn còn đang ham chơi. Trên trường đã phải học quá nhiều rồi, nhiều người còn cho con đi học thêm ở nhà các thầy cô giáo nữa. Thời gian nghỉ đã ít giờ lại bị ép học cùng gia sư, tất nhiên chúng sẽ không muốn rồi. Nhưng bạn hãy giải thích cho con hiểu lợi ích của việc học gia sư và con sẽ được những gì để bé dễ dàng chấp nhận hơn. Sau buổi học đầu tiên hãy hỏi lại con xem có thích học gia sư này không? Gia sư giảng có dễ hiểu không? Học có ổn không? Để từ đó đưa ra giải pháp phù hợp. Buổi đầu tiên gặp mặt bạn nên hỏi thăm một chút thông tin về gia sư, trao đổi thật chi tiết tình hình học tập của con cho gia sư nắm rõ. Hãy mạnh dạn đưa ra quy định giảng dạy đối với gia sư và tốt hơn hết bạn nên làm một bản hợp đồng về những yêu cầu của cả bạn đối với gia sư và những yêu của gia sư đối với gia đình, mức lương, thời gian, cách thức trả ra làm sao? Điều đó sẽ tốt và an toàn cho cả bạn và gia sư. Khi có gia sư hãy chú đến cách cư xử của họ xem họ là người như thế nào có trung thực, đứng đắn không? Nếu không phải là người tốt thì cắt hợp đồng luôn để tránh những hậu quả về sau. Hãy  luôn quan tâm đến gia sư. Trong các buổi học hãy mang nước, hoa quả, bánh kẹo để mời bạn gia sư. Các bạn gia sư thấy phụ huynh quan tâm như vậy sẽ có trách nhiệm tốt hơn với con cái của bạn. Hãy dạy con cách tôn trọng gia sư. Có nhiều bé được nuông chiều từ nhỏ, bướng bỉnh, không nghe lời rất có thể sẽ bắt nạt những bạn gia sư hiền lành, chất phác. Hoặc có những bạn sinh viên năm nhất, năm hai đi làm gia sư cho cho các bé lớp 11, 12, tuổi tác chênh nhau không nhiều nên nhiều khi không được các bé tôn trọng. Người xưa có câu: “ nhất tự vi sư, bán tự vi sư” , một chữ cũng là thầy mà nửa chữ cũng là thầy. Chính vì vậy mà các bậc phụ huynh cần phải dạy con kính trọng và yêu quý các bạn gia sư. Có như vậy mọi chuyện mới dễ dàng và tốt đẹp được. Trên đây mình đã cung cấp phần nào những thông tin hữu ích để các bậc phụ huynh đang muốn tìm gia sư cho con có thể cân nhắc kĩ lưỡng trước khi thuê một người gia sư dạy kèm cho con. Chúc các ông bố, bà mẹ tìm được một người gia sư không những giỏi về kiến thức mà còn là người trung thực có trách nhiệm tốt đối với việc giảng dạy. Xem thêm: Tìm hiểu về công việc gia sư Cách tìm gia sư giỏi tại nhà

Kỳ thi IELTS - Những thông tin thú vị về IELTS bạn nên biết

Trong bối cảnh kinh tế hiện nay, có thể nói rằng, tiếng Anh đã trở thành ngôn ngữ chung của toàn thế giới, là chiếc vé thông hành cho các cá nhân, tổ chức muốn giao lưu, hợp tác quốc tế. Do đó, hầu hết những người học tiếng Anh hiện nay đều mong muốn có được một loại chứng chỉ tiếng Anh nhất định để phục vụ cho nhu cầu học tập, làm việc và sinh sống của mình. Một trong những chính chỉ tiếng Anh được nhiều người lựa chọn tại Việt Nam hiện nay là chứng chỉ IELTS. Tuy nhiên, không phải ai cũng nắm được hết các thông tin cơ bản về kỳ thi IELTS. Chính vì thế, bài viết này xin được cung cấp cho bạn đọc những thông tin cơ bản về kỳ thi IELTS để giúp bạn bớt băn khoăn khi lựa chọn tham gia kỳ thi IELTS. IELTS là gì? IELTS hay International English Language Testing System là Hệ thống kiểm tra Anh ngữ quốc tế, do Đại học Cambridge, Hội đồng Anh (British Council) và Tổ chức giáo dục IDP (Úc) thành lập vào năm 1989. Đây là một kỳ thi tiếng Anh phổ biến nhất trên thế giới được tổ chức nhằm đánh giá khả năng sử dụng tiếng Anh của những người học ở các nước tiếng Anh không phải là tiếng mẹ đẻ.  Kỳ thi IELTS kiểm tra 4 kỹ năng của người học thông qua 4 phần thi : Nghe – Nói – Đọc – Viết. Có 2 dạng bài thi IELTS : Academic - học thuật và General training module - Đào tạo chung). Bài thi IELTS trả kết quả cho ứng viên theo thang điểm chung (trung bình cộng điểm của 4 kỹ năng, hay còn gọi là Overall Band) từ 1.0 -9.0, không trả kết quả theo dạng “Đạt” hay “Không đạt”. Kỳ thi IELTS không giới hạn số lần thi của ứng viên nên bạn hoàn toàn có thể đăng ký dự thi đến khi nào đạt được kết quả hài lòng nhất. Kết quả bài thi IELTS có giá trị sử dụng 2 năm. Thi IELTS để làm gì? IELTS là chứng chỉ phù hợp cho những ai có nhu cầu sinh sống, học tập và làm việc tại các nước sử dụng tiếng Anh như ÚC, Canada,… Tùy vào yêu cầu của tổ chức, trường học hoặc quốc gia mà bạn nộp hồ sơ xin học bổng du học, xin định cư hay xin việc làm, sẽ quyết định xem bạn sẽ phải thi dạng bài thi IELTS nào. Tuy nhiên, thông thường, bài thi IELTS Academic sẽ phù hợp với những người chuẩn bị theo học chương định đào tạo đại học hoặc sau đại học tại các nước sử dụng tiếng Anh. Kết quả bài thi này sẽ là cơ sở để đánh giá liệu ứng viên có đủ khả năng tiếp thu chương trình giảng dạy hoàn toàn bằng tiếng Anh, vì thế đề thi của IELTS Academic sẽ khó hơn so với đề thi IELTS General. Bài thi IELTS General phù hợp hơn với học sinh muốn học trung học, hoặc những ai muốn xin việc làm, xin định cư, tham gia các chương trình đào tạo nghề ở các quốc gia sử dụng tiếng Anh. Hiện nay, kết quả IELTS được công nhận rộng rãi bởi hơn 10.000 cơ sở đào tạo, tổ chức, chính phủ của hơn 135 quốc gia công nhận như Anh, Mỹ, Úc, Canada, New Zealand,… Chính vì thế, hàng năm có hơn 2 triệu thí sinh dự thi IELTS cho mục đích du học, định cư và xin việc làm. Cấu trúc bài thi IELTS như thế nào? Như đã nói ở trên, do bài thi IELTS đánh giá toàn diện 4 kỹ năng của ứng viên, vì thế bài thi gồm có 4 phần: Speaking – Listening – Reading – Writing. Sẽ có sự khác nhau giữa bài thi IELTS Academic và IELTS General về độ khó và cấu trúc đề, chúng tôi sẽ trình bày cụ thể ở phần sau. 3.1. Bài thi Nghe (IELTS Listening Test) Bài thi Listening kéo dài trong 40 phút, đề thi được chia làm 4 phần (Part) với độ khó tăng dần. Nội dung đề thi nghe của mỗi kì thi sẽ hoàn toàn khác nhau và không có sự trùng lặp nên đòi hỏi ứng viên phải có phản xạ nghe tốt. Phần 1 (Listening Part 1): Nói về các tình huống đời thường trong cuộc sống, thông thường thí sinh sẽ điền từ nghe được ô trống Phần 2 (Listening Part 2): Nói về các tình huống hướng dẫn và giới thiệu một chủ đề quen thuộc, thông thường thí sinh sẽ làm bài dạng nối hoặc phân loại Phần 3 (Listening Part 3): Nói về cuộc đối thoại giữa hai người, thí sinh nghe cuộc hội thoại và điền nội dung còn thiếu vào bảng Phần 4 (Listening Part 4): Nói về một bài diễn văn, một báo cáo,…mang tính hàn lâm, học thuật. Thí sinh sẽ nghe vào trả lời các câu hỏi theo dạng trắc nghiệm Thí sinh có 30 phút để nghe và 10 phút để điền đáp án của mình vào tờ trả lời (Answer sheet) 3.2. Bài thi Nói ( IELTS Speaking Test) Bài thi nói sẽ kéo dài từ 11- 14 phút. Thí sinh sẽ đối thoại trực tiếp với chuyên viên của hội đồng thi (Interviewer) về một chủ đề nhất định. Điểm của bài thi Speaking được đánh giá dựa trên 4 tiêu chí: Fluency (sự trôi chảy khi nói); Pronunciation (phát âm của ứng viên); Coherence (sự liên kết về mặt nội dung nói); Vocabulary (sử dụng từ vựng đa dạng).Vì thế, bạn phải cố gắng đạt được các tiêu chí này để có được kết quả cao nhất. Bài thi sẽ có 3 phần: Phần 1 (Speaking Part 1): Thí sinh phải trả lời một số câu hỏi liên quan đến thông tin cá nhân như sở thích, gia đình, quê quán,… Phần 2 (Speaking Part 2): Thí sinh sẽ được nhận Cue Card (thẻ gợi ý), trong đó có ghi những nội dung về 1 chủ đề nhất định (sự kiện, con người,…). Thí sinh sẽ nêu lên quan điểm của mình về nội dung đã được nhận. Thí sinh có 2 phút chuẩn bị để ghi nháp những gì mình định nói Phần 3 (Speaking Part 3): Giám khảo sẽ hỏi một số câu hỏi liên quan đến những gì mà thí sinh đã trình bày ở phần 2 Hầu hết các cơ sở đào tạo, tổ chức,…ở các quốc gia hiện nay đều đưa ra mức điểm Speaking tối thiểu mà ứng viên phải đạt được khi nộp hồ sơ xin học bổng du học, việc làm,… Chính vì thế, bạn phải dành đầu tư thời gian rèn luyện kỹ năng nói của mình để đạt được mục tiêu nhé 3.3. Bài thi Đọc hiểu (IELTS Reading Test) Ở phần thi này, thí sinh sẽ phải trả lời 40 câu hỏi trong vòng 60 phút. Có sự khác nhau về nội dung thi giữa IELTS Academic và IELTS General, cụ thể như sau: Bài thi Reading của IELTS Academic được thể hiện dưới dạng bài đọc 1500 từ với các chủ đề mang tính học thuật. Thí sinh sẽ phải đọc đoạn văn bản này và trả lời các câu hỏi kèm theo.  Đây là một bài thi có độ khó cao vì nó không chỉ đòi hỏi ứng viên phải có vốn từ vựng đa dạng về các chủ đề học thuật mà còn yêu cầu thí sinh phải có tư duy logic và có vốn kiến thức sâu rộng về nhiều chủ đề khác nhau. Bài thi Reading của IELTS General dễ hơn, thông thường là các đoạn văn miêu tả những cuộc hội thoại trong đời sống hàng ngày của người dân tại các nước có tiếng Anh là tiếng mẹ đẻ hay các nước sử dụng tiếng Anh. 3.4. Bài thi Viết (IELTS Writing Test) Thí sinh thực hiện bài thi Writing trong vòng 60 phút. Có sự khác nhau về nội dung thi giữa IELTS Writing và IELTS General, cụ thể: Đối với IELTS General, thí sinh sẽ thực hiện 2 phần thi ( Writing Task)  Task 1: Viết 1 bức thư dài 150 từ có nội dung đáp ứng yêu cầu đề thi đưa ra Task 2: Viết một bài luận ngắn 250 từ có nội dung đáp ứng yêu cầu đề thi đưa ra, sử dụng văn phong trang trọng (Formal Style) Đối với IELTS Academic, thí sinh cũng thực hiện 2 phần thi Task 1: Thí sinh sẽ viết một đoạn văn 150 từ mô tả và giải thích các loại biểu đồ, số liệu thống kê,… được đưa ra, sử dụng văn phong trang trọng (Formal Style) Task 2: Thí sinh sẽ viết một bài luận 250 từ để đưa ra quan điểm cá nhân về một vấn đề nào đó được đặt ra trong đề bài, đồng thời đưa ra dẫn chứng cụ thể để chứng minh, bảo vệ quan điểm của mình. Sử dụng văn phong trang trọng (Formal Style) LƯU Ý:  Ba bài thi Listening, Reading và Writing sẽ được tổ chức thi trong cùng một ngày. Bài thi Speaking sẽ diễn ra trong vòng 7 ngày trước hoặc sau 3 bài thi trên tùy thuộc vào sự sắp xếp của ban tổ chức. Bạn sẽ nhận được thông báo về lịch thi cụ thể sau khi đã đăng ký thi IELTS thành công. Hiện nay, nếu bạn lựa chọn thi IELTS trên máy thì cả 4 bài thi sẽ diễn ra trong cùng một ngày. Cách tính điểm bài thi IELTS  Như đã nói ở trên, sau khi kết thúc kỳ thi của mình, hội đồng chấm thi sẽ chấm bài và trả kết quả chung (Overall Band ) cho bạn theo thang điểm từ 1.0 đến 9.0. Tổng điểm chung này chính là điểm trung bình cộng của 4 bài thi mà bạn đã tham gia. Mỗi bài thi sẽ có tiêu chí chấm điểm khác nhau, tuy nhiên điểm bạn nhận được đều sẽ được tính theo thang điểm 1.0 đến 9.0 Đối với bài thi Listening và Reading, điểm sẽ tính dựa trên số câu làm đúng của thí sinh trên tổng 40 câu (các câu có số điểm bằng nhau)  4.1. Đối với bài thi Writing Giám khảo sẽ chấm điểm dựa trên 4 tiêu chí sau: Trả lời đúng, đạt yêu cầu (đúng trọng tâm của đề ra) Đoạn văn viết mạch lạc, trôi chảy và có tính liên kết Vốn từ vựng sử dụng trong đoạn văn Đúng ngữ pháp 4.2. Đối với bài thi Speaking Điểm cũng được đánh giá dựa trên 4 tiêu chí: Fluency (sự trôi chảy khi nói) Pronunciation (phát âm của ứng viên) Coherence (sự liên kết về mặt nội dung nói) Vocabulary (sử dụng từ vựng đa dạng) Đăng ký thi IELTS ở đâu? Ở Việt Nam hiện nay, chỉ có IDP (Tổ chức giáo dục Úc) và Hội đồng Anh (British Council ) là hai tổ chức được ủy quyền để tiến hành kỳ thi IELTS hàng tháng. Vì thế, nếu bạn muốn thi IELTS, bạn có thể lựa chọn đăng ký tại một trong hai trung tâm này dưới hai hình thức : đăng ký trực tiếp và đăng ký online Ở IDP và British Council có hai hình thức thi: thi trên giấy và thi trên máy để các bạn lựa chọn tùy vào nhu cầu của bản thân. Thi IELTS trên máy có một ưu điểm nổi bật hơn so với thi truyền thống như: có kết quả sớm hơn, trong vòng  5 đến 7 ngày ( thi trên giấy trả kết quả sau 13 ngày); phần thi nói (Speaking) diễn ra cùng ngày với 3 phần thi còn lại nên tiết kiệm thời gian cho ứng viên; phần thi Writing có hỗ trợ đếm số chữ; dễ theo dõi các câu hỏi của phần Reading mà không mất nhiều thời gian lật giấy;… Lệ phí thi IELTS là 4.750.000 đồng (theo cập nhất mới nhất đến thời điểm hiện tại) Nếu bạn cảm thấy thắc mắc với điểm số mình nhận được, bạn hoàn toàn có thể yêu cầu phúc khảo để hội đồng thi tiến hành kiểm tra lại điểm số cho bạn. Lệ phí yêu cầu phúc khảo là 2.130.000 đồng ( số tiền này sẽ được trả lại nếu như thật sự có nhầm lẫn trong điểm số của bạn) Làm thế nào để thi IELTS đạt điểm cao? Kỳ thi IELTS là một trong những kỳ thi uy tín nhất hiện nay theo đánh giá của nhiều chuyên gia trên thế giới. Bài thi đánh giá rất sát trình độ tiếng Anh của các ứng viên tham gia dự thi liệu có đủ để học tập, sinh sống và làm việc tại các nước sử dụng tiếng Anh hay không, do đó các nội dung của bài thi khá khó, đòi hỏi cao ứng viên phải có những kỹ năng nhất định. Vì vậy, để có thể đạt được kết quả tốt nhất, bạn cần phải đầu tư thời gian để ôn tập thật kỹ lưỡng nhé Vì một lần thi IELTS là bạn phải thi cả 4 kỹ năng nên việc chia đều thời gian ôn tập cho cả 4 kỹ năng này là hết sức cần thiết. Sau khi đăng ký thi IELTS, bạn nên dành thời gian lập thời gian biểu thật rõ ràng để nâng cao hiệu quả của việc học. Bạn có thể chia ra các khung giờ, các ngày để ôn luyện các kỹ năng khác nhau để tranh bị nhàm chán. Bên cạnh đó, bạn cũng nên dành thời gian để làm các đề thi mẫu IELTS ở các trang web như ieltsonlinetest.com – đây một trang web rất hữu ích, bao gồm các bài thi thử có cấu trúc mô phỏng theo bài thi thật, giúp bạn làm quen với cách làm bài thi IELTS cũng như có thể tính toán thời gian làm bài một cách hợp lý.  Ngoài ra bạn có thể làm bài tập trong sách Cambridge IELTS từ quyển 1 đến quyển 13. Đây là bộ sách do đại học Cambridge phát hành nhằm trang bị kiến thức cũng như hỗ trợ ôn tập cho các ứng viên dự thi IELTS nên nội dung của nó rất sát với bài thi thật. Quá trình làm bài trong bộ sách này sẽ giúp bạn quen với cấu trúc của đề thi IELTS và tăng tốc độ làm bài để đạt được kết quả tốt nhất khi thi thật. Đối với bài thi Nghe (Listening), bạn cần phải rèn luyện để tăng tốc độ phản xạ khi nghe. Đặc biệt, mỗi ngày bạn nên dành thời gian để nghe các bài phát biểu mang tính học thuật, các báo cáo khoa học,…để có thể quen với tiếng Anh học thuật và biết được nhiều từ vựng hơn. Bạn có thể nghe các bài diễn thuyết của các diễn giả trên TEDTALK ở trên Youtube. Các bài diễn thuyết của TED TALK có nội dung liên quan đến nhiều chủ đề khác nhau nên sẽ cung cấp cho bạn một lượng từ vựng, thông tin khổng lồ. Mách bạn một mẹo nhỏ khi làm bài thi Listening : trong quá trình nghe, bạn hãy ghi chú lại những từ khóa chính có liên quan đến chủ đề trong bài mà bạn nghe được. Việc làm này sẽ giúp bạn đoán ra được nội dung của câu đó và có thông tin để trả lời câu hỏi, dù bạn có nghe được đủ câu hay không. Mẹo nhỏ này còn giúp bạn tiết kiệm được thời gian khi làm bài nghe và có thêm thời gian kiểm tra lại đáp án của mình Một điều quan trọng nữa, bạn cần học càng nhiều từ vựng càng tốt. Hãy nhớ rằng cả bài thi Writing và bài thi Speaking đều chấm điểm dựa trên tiêu chí từ vựng. Tức là vốn từ vựng của bạn phong phú đa dạng, cách diễn đạt ấn tượng và sử dụng từ vựng đúng ngữ cảnh, đúng chủ đề thì điểm số của bạn sẽ cao. Chính vì thế, mỗi ngày bạn phải dành thời gian để học từ vựng, đặc biệt là những từ vựng mang tính chất chuyên ngành, học thuật để bổ sung vào vốn từ vựng của mình. Học nhiều từ vựng cũng giúp bạn làm bài thi Reading dễ dàng hơn.  Học từ vựng theo câu, theo cụm sẽ hiệu quả hơn khi bạn học từ vựng riêng lẻ. Vì khi học theo câu theo cụm, bạn sẽ hiểu rõ từ vựng đó cần được dùng trong ngữ cảnh nào, đồng thời cũng giúp bạn nhớ từ vựng đó lâu hơn. Bạn nên có thói quen đặt câu với từ vựng vừa học, càng thú vị hài hước càng tốt vì não bộ của chúng ta có xu hướng nhớ lâu hơn những thông tin do chính nó tạo ra. Ngoài ra, bạn cũng nên dành thời gian đọc thêm các loại báo, sách, tạp chí,.. được viết bằng tiếng Anh để mở rộng vốn hiểu của mình. Bạn có thể đọc báo The Guardian, BBC News, CNN,.. để cập nhật các thông tin xã hội phục vụ cho bài viết của mình.  Có thể nói, kỳ thi IELTS không hề dễ dàng đối với bất kỳ ứng viên nào. Vì vậy,nếu bạn định thi lấy chứng chỉ IELTS, bạn cần ôn tập thật kỹ cũng như chuẩn bị tâm lý tốt trước khi tham gia dự thi để có được kết quả hài lòng nhất.Đồng thời, bạn nên cố gắng đăng ký thi sớm để có thêm thời gian lên kế hoạch ôn tập và tự tin tham gia kỳ thi. Mong rằng, với những thông tin được chia sẻ trong bài viết, bạn sẽ quyết định được có thi IELTS hay không, cũng như có thể chuẩn bị một cách tốt nhất cho kỳ thi này. Chúc bạn gặt hái được nhiều thành công! Bài viết liên quan: Học tiếng Anh giao tiếp Câu phủ định trong tiếng Anh Cách chia động từ tiếng Anh

Phiên âm tiếng Anh - Bước đầu trong hành trình chinh phục

Để làm chủ được một ngôn ngữ mỗi chúng ta đều cần có những quá trình khác nhau. Bất kì khi làm một việc gì trong cuộc sống cũng như hoàn thành một mục tiêu nào đó đều cần đến những kế hoạch rõ ràng, những lộ trình cơ bản từ thấp đến cao, từ nhỏ đến lớn, từ đơn giản đến nâng cao. Việc học ngoại ngữ cũng như vậy, không phải ngẫu nhiên, bạn có thể nói, đọc, nghe, viết tiếng ngoại ngữ một cách trôi chảy ngay từ bước đầu như người bản ngữ. Việc học như thế nào và học theo lộ trình ra sao mới chính là đáng nói. Mỗi ngôn ngữ đều có những cách học riêng, và những lộ trình rõ ràng. Không ngôn ngữ nào khác, chúng ta nói đến ở đây là Tiếng Anh_ ngôn ngữ được sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới. Bước khởi đầu khi tiếp cận với tiếng anh chính là chinh phục bảng phiên âm tiếng anh.  Khi xác định mục tiêu học và giao tiếp được ngôn ngữ này, bước đầu bạn phải hiểu rõ, nằm lòng cho mình bảng phiên âm tiếng anh. Cũng như khi bạn nói tiếng Việt bạn cần có bảng chữ cái vậy. Bảng phiên âm tiếng anh là gì và cách sử dụng nó ra sao ? Hãy cùng mình tham khảo bài viết dưới đây nhé. Bảng phiên âm Tiếng Anh là gì? Phát âm tiếng Anh chuẩn là điều vô cùng quan trọng và cần thiết trong việc giao tiếp tiếng Anh một cách thành thạo, và trôi chảy. Và để học được phát âm chuẩn thì việc đầu tiên là bạn cần phải thành thạo và nhuần nhuyễn bảng phiên âm tiếng Anh. Ngoài ra việc nắm rõ được bảng phiên âm tiếng anh còn giúp bạn thuận tiện hơn trong quá trình học ngoại ngữ này. Khi bạn tra từ điển, bạn sẽ thấy được cách phát âm của từ đó như thế nào phụ thuộc vào những kí tự đã phiên âm của từng từ đó. Việc này thuận tiện cho việc học từ mới và trau dồi vốn tiếng anh rất chuẩn xác. Một tên gọi tắt mà chúng ta thường gặp của bảng phiên âm tiếng anh là: IPA. Rât nhiều bạn có thể gọi và nói được nó là IPA nhưng không hiểu IPA là gì và nguồn gốc của nó ra sao? IPA là viết tắt của cụm từ tiếng Anh ( International Phonetic Alphabet) là tên gọi chính thức của bản phiên âm tiếng anh chuẩn quốc tế. Bất kì người học tiếng anh nào cũng đều phải nắm vững được bảng IPA và thuộc lòng trong đầu khi muốn chinh phục ngoại ngữ này. Dưới đây là bảng phiên âm tiếng Anh chuẩn quốc tế bạn hãy tham khảo: Trong một bang phiên âm tiếng Anh chuẩn quốc tế sẽ có 44 âm tất cả. Trong đó bảng được chia làm hai loại cũng như được in màu rõ ràng để phân biệt đó là nguyên âm và phụ âm. Nguyên âm( Vowels) màu sáng nửa phần bên trên và phụ âm( Consonants) phần được in màu vàng rất rõ ràng. Như chúng ta đã thấy, bảng phiên âm tiếng anh có 20 nguyên âm trong đó có 12 nguyên âm cơ bản nhất trong bảng phiên âm tiếng anh, 8 nguyên âm kép. Và phần còn lại là 24 phụ âm cơ bản. Các âm được kết hợp với nhau cùng tạo nên phát âm của từ. Cách đọc bảng phiên âm tiếng Anh Cách đọc nguyên âm: Lưu ý : khi phát âm nguyên âm dây thanh quản phải rung. Các bạn cần chú ý, nếu không rung có nghĩa là bạn đang phát âm sai âm đó và dẫn đến cả từ đều sai. Đồng thời các nguyên âm kép phải chú ý có đủ cả 2 nguyên âm. Đọc chính xác 2 âm đượcc ghép với nhau chuyển từ nguyên âm này sang nguyên âm còn lại. Và răng có thể để tự nhiên./i/: đây là âm i ngắn, giống với âm i của tiếng Việt tuy nhiên bạn cần phải phát âm ngắn hơn, miệng mở hẹp, môi để tự nhiên, lưỡi hạ thấp một chút /i:/: Đây là âm được gọi là i dài, cùng giống như âm i của tiếng Việt nhưng bạn cần kéo dài hơn âm i đó. Miệng mở hẹp, khóe môi căng ra 2 bên giống như bạn đang cười mỉm, lưỡi nâng cao lên. /u/: được gọi là âm u ngắn, dùng hơi từ trong họng để phát ra âm thanh nhưng ngắn hơn, môi hơi tròn, thả lỏng, đưa nhẹ ra phía trước, lưỡi hạ thấp một chút. /u:/: được gọi là âm u dài, giống với chữ u của tiếng việt nhưng khi phát âm bạn phải kéo dài chữ u đó. Miệng mở hẹp, môi cần phải tròn, căng và chu ra phía trước. Lưỡi của bạn phải đặt trên cao một chút. /e/ : được gọi là âm e ngắn vì cơ bản nó đượcc phát âm một cách rất ngắn. Cũng tương tự giống với âm e của tiếng Việt, tuy nhiên bạn đọc ngắn hơn, lưỡi hạ thấp, khẩu hình miệng nhỏ hơn âm /i/, môi để tự nhiên. /ə/: đây được gọi là âm ơ ngắn. Giống với phát âm âm ơ của tiếng Việt tuy nhiên phát âm rất ngắn và nhẹ. Miệng bạn cần mở vừa, môi để tự nhiên. Lưỡi có thể để thả lỏng. /ɜ:/: đây được gọi là âm ơ dài. Đặc điểm của âm này cũng giống như phát âm với âm ơ của tiếng việt, tuy nhiên nó được phát ra dài hơn. Bạn phát âm âm ơ rồi lưỡi cong lên trên, môi mở hơi rộng, lưỡi phải cong lên trên và phát ra âm trong khoang miệng. /ɒ/: được gọi là âm o ngắn. Âm này được phát âm tương tự âm o trong tiếng việt nhưng chú ý nó được phát âm ngắn và nhẹ hơn. Môi hơn tròn tự nhiên, lưỡi cần hạ thấp một chút. /ɔ:/ Tương tự như âm o của tiếng Việt nhưng dài hơn và lưỡi phải cong lên. 2 môi bạn sao cho tròn nhưng không tròn quá lố, đồng thời lưỡi cũng cong lên phía trên để trạm vào phần phía trên họng sau khi phát âm xong nguyên âm nay. /ӕ/: đây được gọi là âm e bẹp. Giống như âm e của tiếng việt một chút nhưng âm bị đè xuống hơn. Môi dưới phải hạ thấp, miệng cần mở rộng ra hai bên, đồng thời lưỡi cũng được hạ thấp. /ʌ/: được đọc tương tự như âm ă của tiếng Việt. Rất dễ để phát âm. Hơi cần phải bật ra, lưỡi nâng lên trên cao và miệng phải thu hẹp lại. /a:/: đây là âm a dài được đọc tương tự như âm A của tiếng Việt và âm được phát ra trong khoang miệng, lưỡi hơi hạ thấp, miệng mở rộng đồng thời. âm này cùng đọc nặng hơn âm a thông thường một chút. /iə/: đây là nguyên âm kép được ghép từ âm /i/ và âm /ə/ vậy nên chúng ta sẽ đọc tương tự như cách đọc 2 nguyên âm ở trên từng âm một rồi chuyển dần sang âm /ə/. Môi sẽ chuyển từ dẹt sang tròn dần, lưỡi đưa dần về phía sau một chút. /uə/: đây cũng là nguyên âm kép được ghép từ 2 nguyên âm đơn. Bạn sẽ đọc chuyển dần từ âm /u/ sau đó chuyển sang  nguyên âm /ə/. Cùng theo đó là miệng mở dần rộng ra, nhưng không được mở rộng quá, lưỡi bạn sẽ đưa dần ra phía trước. /eə/ :là nguyên âm kép đọc từ nguyên âm /e/ chuyển dần sang nguyên âm /ə/ tương tự như các âm trên, môi hơi thu hẹp đồng thời lưỡi đưa dần về phía sau. /ei/: là nguyên âm kép, được ghép từ 2 nguyên âm đơn, đọc từ âm /e/ chuyển dần sang nguyên âm /i/  môi dần dẹt sang hai bên vừa phải, đồng thời lưỡi nâng lên và đẩy dần về phía trước. /ai/: nguyên âm kép, đọc chuyển dần từ nguyên âm /a/ sang nguyên âm /i/  môi cũng dẹt dần sang 2 bên và lưỡi nâng lên hơi đẩy về phía trước. /əu/: nguyên âm kép đọc âm /ə/ rồi chuyển dần sang nguyên âm /u/ đồng thời khi chuyển môi từ hơi mở nhỏ chuyển sang tròn, lưỡi đưa dần về phía sau. /au/: nguyên âm kép, đọc âm /a/ đầu tiên và chuyển dần sang nguyên âm /u/, đồng thời khi chuyển môi cùng tròn dần, và lưỡi hơi đưa dần về phía sau bên trong. Cách đọc phụ âm: /p/: là phụ âm bật hơi, đọc khá giống với âm p của Tiếng Việt. Tuy nhiên lực của 2 môi bật ra vẫn mạnh hơn so với âm p tiếng viết để bật ra hơi. Và lưu ý âm này không làm dây thanh quản rung. /b/:  âm này cũng giống như âm b của tiếng Việt. Rất dễ đọc , 2 môi bạn vẫn chặn luồng không khí trong miệng rồi bật ra nhưng nhẹ hơn so với âm p trên. /t/: âm này cũng tương tự như âm t của Tiếng Việt, tuy nhiên âm phát ra có sự bật hơi, đầu lưỡi chạm vào răng cửa dưới. 2 răng giữ khít và mở ra luồng không khí mạnh để phát ra âm này. /d/: Phụ âm này được đọc giống với âm đ của Tiếng Việt tuy nhiên phải bật mạnh ra hơn một chút so với Tiếng Việt. Lưỡi đưa về phía trước, bật hơi. /tʃ/: được gọi là âm ch nặng. Giống tương tự như âm tr của tiếng việt nhưng khi nói môi phải tru ra phía trước một chút, hơi tròn tự nhiên. Dây thanh quản không rung, lưỡi hướng về phía trước một cách tự nhiên. /dʒ/: phụ âm này cũng giống như âm trên nhưng dây thanh quản sẽ rung. Khi phát âm này bạn có thể đặt  tay dưới cổ họng để kiểm tra xem nếu dây thanh quản rung thì âm phát ra chuẩn và chính xác. /k/: nguyên âm nay giống tương tự âm k của Tiếng Việt tuy nhiên khi phát âm bạn cần bật mạnh hơn. Giống như âm bật hơi. /g/: cũng tương tự như với âm g của Tiếng Việt, bạn có thể dễ dàng phát âm. Tuy nhiên lưu ý là phải bật luồng khi trong khi phát âm . /f/: khi phát âm phụ âm này bạn có thể liên tưởng đến âm /ph/ của tiếng việt, không làm dây thanh quản rung là phát âm chính xác. /θ/: phát âm tương tự như âm th của tiếng việt nhưng đặt đầu lưỡi đặt giữa 2 hàm răng, dây thanh quản không rung. /s/: giống âm x nhẹ của tiếng Việt , lưỡi đặt nhẹ lên hàm trên. Khi phát âm nhớ chú ý kiểm tra bằng cách đặt tay trên cổ họng. /z/: lưỡi đặt nhẹ trên hàm trên, và làm cho dây thanh quản rung lên là âm phát ra được chính xác. /ʃ/: phụ âm này phát âm như an sh nặng miệng tru ra phía trước như thể đang hôn ai đó. Hoặc yêu cầu người khác im lặng: shhhhh, môi đồng thời hơi tròn tự nhiên /ʒ/: Nguyên âm này được phát âm giống với âm trên tuy nhiên phát âm đúng là khi dây thanh quản có rung lên. Bạn nhớ kiểm tra nhé. /m/: phụ âm này phát âm rất dễ cũng giống như âm m của Tiếng Việt, tuy nhiên 2 môi bạn sẽ ngậm lại để luồng không khí thoát qua mũi. /n/: âm này giống như âm n của Tiếng Việt, khí thoát ra từ mũi và môi mở hé, lưỡi chạm vào hàm trên một chút, chặn luồng không khí để nó thoát ra từ mũi. /ŋ/: Khi phát âm , bạn sẽ tưởng tượng đến âm /ng/ của tiếng việt, miệng hơi mở đưa hơi nhẹ ra, lưỡi để chạm vào hàm rằng trên tự nhiên, chú ý dây thanh quản. /l/: Giống tương tự với âm l của Tiếng Việt, lưỡi cong lên phía tren chạm vào răng hàm trên, môi mở hoàn toàn. /r/: Khác so với khi bạn phát âm tiếng Việt thì âm /r/ trong tiếng anh sẽ được mở rộng hơn. Miệng tròn tru, lưỡi đưa lên trên. Khi luồng khí thoát ra lưỡi lại trở về với trạng thái thả lỏng tự nhiên /w/: âm này được phát âm bằng cách lưỡi để thả lỏng tự nhiên,  môi tròn và tru về phía trước. Khi luồng khí thoát ra rồi thì lại đưa lưỡi về trạng thái thả lỏng và môi tròn mở rộng một cách tự nhiên. /h/: âm này khá giống với âm h của Tiếng Việt tuy nhiên bạn sẽ phát âm không làm rung dây thanh quản, lưỡi hạ thấp để luông khí thoát ra, môi hé nữa không hé rộng tránh gây ra rung dây thanh quản. Trong một vài trường hợp thì âm /h/ này trong tiếng anh không hoàn toàn được phát âm và được gọi là âm câm. /j/: Khi phát âm phụ âm này môi hơi mở tự nhiên để luồng khí thoát ra, phần giữa lưỡi nâng lên, khi luồng không khí được thoát ra thì để lưỡi thả lỏng. Và nhớ là khi phát âm âm này phải được rung lên trong dây thanh quản thì mới chính xác và chuẩn. Trên đây là toàn bộ cách phát âm nguyên âm và phụ âm trong bảng phiên âm tiếng Anh mà bạn có thể tham khảo. Khi đọc hãy đừng chỉ đọcc không và để đó cho xong, mà hãy vừa đọc vừa thực hành trong quá trình đó. Thực hiện một lần chắc chắn còn rất khó khăn, tuy nhiên, việc học ngoại ngữ là cả một quá trình dài. Nhất định phải luyện tập thường xuyên. Bạn có thể đứng trước gương và tự xem được khẩu hình miệng của mình như thế nào, lưỡi đặt đã đúng chưa, môi có tự nhiên không. Hoặc có thể ghi âm lại những gì bạn nói rồi nghe lại, kiên trì chắc chắn bạn sẽ thành thạo và nắm vững từng âm trong bảng phiên âm tiếng anh. Sau khi hoàn thành bảng phiên âm tiếng anh bạn có thể hoàn thành một bài quiz nhỏ như sau để có thể vừa vui vừa có thể dễ dàng ôn lại bảng IPA: Alphabet quiz: My father’s sister is my aunt. My mother’s son is my…..  What time does the shop ….. Everynight, I write in my ….. Her brother’s an ……, he works for a big building company. My……. Colour is red My new house has got a beautiful…….with a swimming pool. When does John …….lunch? Can I see your…….card, madam? Sonny is an……company. I’m sorry, I don’t….. know your name. Elite studies……. At University My sister’s a ……..- she plays the piano. Underground trains stop at……. Banks ……at 9: 30 in Britian. My son’s a …… office. In Britain peolple wait in a …..  to watch the film. A lot of people……. Bicycles in the Netherlands. Jenny is not married. She is ….. Many people……. to work by train. My sousin’s father is my…… Lan……. His brother everyweek. I often…… for a bus for an hour. Nam is two…… ago. This…… hasn’t got many animals. Trong việc học tiếng anh, bảng IPA là bảng phiên âm cơ bản nhất trước khi bạn tiếp xúc với tiếng anh. Việc tiếm cận với tiếng Anh hiệu quả như thế nào cũng phụ thuộc vào bảng phiên âm trên đầu tiên. Hiện nay, trên nhiều phương tiện có những bài viết chỉ ra không cần học bảng phiên âm cũng có thể nói được tiếng anh hoặc cách đọc tiếng anh mà không cần học bảng phiên âm, bảng phiên âm tiếng anh không quan trọng. Tuy nhiên quan điểm đó hoàn toàn sai lầm nếu như bạn nghe theo bạn sẽ không thể nào chinh phục được ngôn ngữ này. Đồng ý rằng, không cần bảng phiên âm tiếng anh có thể vẫn đọc được tiếng anh nhưng không bao giờ bạn có thể đọc đúng được từ đó. Và hiểu được nguồn gốc của một từ mới tiếng anh như thế nào. Trong khi bạn cứ đọc theo vô thức và cảm hứng của bản thân. Đó là thói quen của rất nhiều người Việt hiện nay khi học tiếng anh. Không nắm vững được bảng phiên âm tiếng anh, đọc theo cảm tính, thấy hợp và thuận miệng là sẽ đọc như vậy. Cho nên tiếng anh của các bạn không khá và cải thiện lên được.  Chính vì vậy, ngay từ hôm nay, hãy bắt đầu trang bị cho bản thân một cái gốc thật vững vàng khi bắt đầu học tiếng anh. Hoặc những bạn đã học rồi mà chưa nắm rõ và hiểu tường tận được bảng phiên âm như thế nào. Hãy chuẩn bị kĩ lại, xem và học lại từ bảng phiên âm, cách đọc sao cho chính xác và phát âm chuẩn như người bản xứ. Ngoài việc phát âm được đúng từ bạn có thể cải thiện được kĩ năng nghe là điều rất dễ dàng. Người bản ngữ sẽ phát âm chuẩn theo ngôn ngữ của họ, khi bạn không nắm vững bảng nguyên âm, bạn sẽ không thể nào nghe được tiếng anh của người bản ngữ ra sao hoặc không biết thế nào là đúng.  Vậy nên nếu muốn chinh phục ngôn ngữ này một cách dễ dàng nhất hãy bắt đầu từ những thứ cơ bản nhất. Chúc các bạn sớm làm chủ được ngôn ngữ tiếng Anh. Bài viết liên quan: Tình từ trong tiếng Anh Phương pháp học tiếng Anh Từ vựng tiếng Anh