Trang chủ  > Blog> Lười biếng là gì? Làm gì để hết lười biếng trong cuộc sống?

Lười biếng là gì? Làm gì để hết lười biếng trong cuộc sống?

21/10/2019

Con người là tập hợp của những đức tính khác nhau, tạo nên tính cách, nhân cách và lối sống của riêng mỗi cá nhân. Bên cạnh những đức tính tốt đẹp thường dễ thấy là cần cù, chăm chỉ ,… thì cũng tồn tại những đức tính trái ngược. Lười biếng là một trong số đó. Cùng tìm hiểu về lười biếng là như thế nào nhé.

Lười biếng là gì? Nguyên nhân của lười biếng

Lười biếng là gì?

Lười biếng (lười nhác, làm biếng, chây lì, lười chảy thây) có thể hiểu chung là sự không vận động, không tư duy, không muốn làm hay suy nghĩ về một vấn đề nào đó, thể hiện bằng sự hời hợt, dửng dưng trước vấn đề hoặc nếu có động vào thì cũng có thái độ chán nản, mệt mỏi khó chịu vì phải thực hiện các hoạt động liên quan đến vấn đề đó. Hiểu đơn giản là họ có khả năng làm việc gì đó nhưng lại không làm.

Phổ biến có thể thấy ở một số hoạt động hàng ngày mà con người ta hay dễ bị mắc phải như: lười vận động, lười làm việc, lười học, lười suy nghĩ .v.v..

Nguyên nhân của lười biếng là gì?

Để nhắc tới nguyên nhân của lười biếng thì rất khó có thể giải thích được bởi lười biếng có rất nhiều nguyên nhân. Để xác định chính xác được nguyên nhân tại sao một người lười biếng thì độ chính xác có thể không được tuyệt đối.

Thứ nhất, do yếu tố sinh học, di truyền. Giáo sư Li Wei của Viện Di truyền học và sinh học tại Bắc Kinh (Trung Quốc) đã công bố trên tạp chí PLoS Genetics rằng có một loại gen của người có thể tiết ra dopamine trong não bộ, do bị đột biến nên làm cho các thụ thể dopamin bị mắc kẹt, làm cho con người trở nên ít ham thích hoạt động thể chất hơn. Nhưng bạn cũng đừng lo lắng quá bởi vì đây là trường hợp gen đột biến vào thường chỉ xảy ra 1 trường hợp trên 200 người bị ảnh hưởng.

Thứ hai, do sự thay đổi của điều kiện kinh tế xã hội. Ngày nay, cùng với sự tiện nghi của đời sống ngày càng tăng cao, sự phát triển vượt bật của công nghệ đã làm cho một số bộ phận người ngày càng trở nên lười biếng hơn. Mọi việc có thể thực hiện tại nhà mà không phải cần ra ngoài, chỉ cần một chiếc smartphone hoặc laptop hoặc là ipad được kết nối mạng là có thể đảm bảo đáp ứng được số lượng lớn nhu cầu của con người như: ăn uống, may mặc, trò chuyện, giải trí .v.v…

Do đó, dần dần hình thành nên tính cách lười vận động, lười đi ra ngoài của con người từ đó dẫn đến việc chỉ thích ở một chỗ, làm cho các giác quan trở nên trì trệ, không phát triển được.

Thứ ba, do ý thức bản thân của mỗi con người. Về cơ bản, không nằm trong 2 lí do trên thì tự chính mỗi người đã tạo ra cho mình sự lười biếng. Ban đầu, chỉ với những việc nhỏ nhặt, họ đã không thực hiện ngay mà để lại đó. Dần dần tạo nên tâm lý thoái lui, và khi có những việc thật sự khó khăn đến với họ thì việc tránh xa hay nói cách khác tâm lý lười biếng đã hình thành từ lâu sẽ làm họ không thể thực hiện được công việc đó.

Hậu quả của lười biếng

Lười biếng mặc dù tại thời điểm đó bạn cảm thấy bản thân mình sẽ được thoải mái nhưng bạn sẽ không biết được hậu quả của việc lười biếng sẽ lớn đến mức nào. Để sau này, khi bạn không hoàn thành được công việc hoặc lỡ một cơ hội lớn đối với bản thân mình thì bạn sẽ nhìn lại và ước rằng giá như mình không lười biếng.

Lười biếng là một đức tính xấu mà con người ta nên tránh xa hoặc khi có dấu hiệu bản thân mình bị lười biếng, bạn nên tìm cách khắc phục triệt để. Chính ý chí bản thân chính là cái quan trọng nhất giúp chúng ta vượt qua được chứng lười biếng. Đừng cố gắng viện bất kì một lí do nào cho sự lười biếng của bản thân mà hãy đứng dậy làm ngay đi. Các cụ đã có câu: “Việc hôm nay chớ để ngày mai” là ý như vậy.

Như vậy, lười biếng chính là một cái mà hầu hết chúng ta đều có thể gặp được trong đời sống. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến bản thân chúng ta và cả những người xung quanh nữa. Do đó càng tránh lười biếng được bao nhiều càng tốt. Nếu đã lỡ có lười biếng thì hãy cố gắng khắc phục nó. Hãy tạo cho mình thói quen làm việc, tư duy có khoa học. Đừng để lười biếng biến làm mất đi những giá trị mà bạn có thể đạt được.

Đọc thêm:

Bài viết nổi bật

Hướng dẫn cách tìm gia sư dạy kèm giỏi tại nhà

Làm thế nào để tìm được một gia sư tốt về cả trình độ và đạo đức? Đây chắc chắn là nỗi trăn trở của nhiều bậc phụ huynh nên đừng bỏ qua các gợi ý dưới đây. Xã hội ngày càng phát triển, việc đầu tư cho giáo dục ngày càng được coi trọng. Ông bố, bà mẹ nào cũng muốn con cái mình sau này có một công việc tốt, có một tương lai xán lạn nên rất quan tâm đến việc học của con cái. Ngoài việc học trên trường, nhiều phụ huynh muốn tìm gia sư riêng để kèm cặp cho con nắm chắc và nâng cao kiến thức. Chính vì vậy mà nghề gia sư ngày càng phát triển và phổ biến. Gia sư là gì? Để có thể tìm được gia sư dạy kèm giỏi, trước hết chúng ta phải hiểu thế nào là gia sư? Gia sư là một từ Hán Việt, gia có nghĩa là nhà còn sư có nghĩa là thầy. Cả cụm từ gia sư có nghĩa là thầy dạy học tại nhà.  Vậy gia sư hay còn có tên gọi khác là giáo viên dạy kèm là người giảng dạy học sinh học tại nhà, giải đáp trực tiếp những vấn đề khúc mắc, những kiến thức mà trên trường học sinh chưa hiểu, giúp học sinh nắm chắc kiến thức cơ bản, hướng dẫn học sinh làm bài tập về nhà và dạy học sinh những kiến thức nâng cao hơn để học sinh có thể hiểu sâu, rộng hơn về bài học. Thường thì học gia sư sẽ là một thầy và một trò hoặc cùng lắm sẽ tầm 2- 3 học sinh. Các môn mà phụ huynh cần phải thuê gia sư cho con thường là các môn trong chương trình phổ thông như: Toán, Lí, Hóa, Anh, Văn,… và tập viết đối với các bé cấp 1.  Ngoài ra còn một số môn như tin học, kĩ năng mềm, ngoại ngữ như tiếng Đức, tiếng Pháp, tiếng Hàn, tiếng Trung,…       Trong các nghề thì gia sư được coi là nghề tay trái để kiếm thêm thu nhập. Những người hay làm gia sư thường là thầy, cô giáo dạy ở các trường học, người được đào tạo chuyên môn về giảng dạy hoặc phổ biến nhất là các học sinh, sinh viên đang học đại học cần kiếm thêm tiền để trang trải cuộc sống. 2. Vì sao cần phải cho con học gia sư? Những lý do mà con bạn cần học với một gia sư riêng tại nhà có thể điểm ra như sau: Thứ nhất, các bậc cha mẹ hàng ngày phải đi làm rất bận rộn, hết công việc ngoài xã hội rồi đến công việc trong gia đình nên thời gian học cùng con cái là rất ít và hầu như là không có. Chính vì vậy việc thuê gia sư dạy kèm cho con sẽ giúp họ kiểm soát được giờ giấc học tập của con. Sẽ không phải lo lắng con mải chơi mà quên học bài, bị bạn bè rủ rê sa vào các tệ nạn xã hội. Không những thế, bản thân cha mẹ không cần phải trực tiếp giảng dạy cho con nhưng vẫn nắm được tình hình học tập của con để từ đó đưa ra được những định hướng tương lai đúng đắn cho con cái mình. Thứ hai, nền giáo dục không ngừng đổi mới về cả phương pháp lẫn kiến thức sách vở, trong khi đó các bậc phụ huynh đều trải qua quá trình học tập trước các con cả chục năm nên việc nắm bắt được phương thức cải cách mới của bộ giáo dục là điều mà không mấy phụ huynh có thể làm được. Thuê gia sư có chuyên môn, hoặc các bạn trẻ thời đại mới sẽ hướng dẫn các con tốt hơn, giúp các con giải bài tập khoa học hơn theo đúng chuẩn bộ giáo dục đổi mới. Thư ba, hầu hết các gia đình Việt Nam hiện nay đều chỉ có từ 1- 2 con. Nhiều nhà chỉ có một con duy nhất nên các bé không có anh chị kèm cặp học bài, vui chơi cùng. Nhiều gia đình do bố mẹ mải mê với công việc quá không có thời gian bên con dẫn đến các bé bị tự kỉ, trở nên bướng bỉnh, không nghe lời. Việc thuê gia sư cho con không những giúp con học tốt hơn mà còn là người bạn, người anh, người chị để lắng nghe, thấu hiểu những câu chuyện trường lớp, bạn bè, những nỗi buồn, những niềm vui theo từng lứa tuổi của các bé. Thư tư, với mức học phí không cao so với học phí trên trường lớp, ở các trung tâm hay ở nhà của các thầy cô giáo thì việc thuê gia sư dạy kèm một thầy một trò sẽ đem lại hiệu quả cao hơn nhiều. Học ở một lớp 20- 40 người, không phải học lực của em nào cũng giống em nào, có em học giỏi có em học yếu. Giáo viên sẽ không thể kèm cặp, giảng dạy cho từng em một. Nếu thầy, cô giáo dạy nhanh thì các bạn học kém không theo được, còn nếu dạy chậm thì các bạn học lực tốt sẽ cảm thấy nhàm chán. Học một lớp đông như vậy nhiều chỗ không hiểu nhưng chưa chắc các em đã dám mạnh dạn hỏi giáo viên vì sợ các bạn khác chê cười. Nhưng học gia sư các em có thể hỏi bài một cách dễ dàng mà không thấy ngại hay tự ti gì cả. Từ đó các em sẽ hiểu bài chi tiết hơn. Thứ năm, việc thuê gia sư tại gia sẽ giúp giờ học linh động và dễ dàng hơn. Các bạn gia sư sẽ đến tận nhà học sinh để giảng dạy, chính vì vậy sẽ giúp phụ huynh và học sinh tiết kiệm được thời gian di chuyển, không phải ra đường, nắng nóng, bụi bặm, tắc đường, … an toàn cho các bé. Ngoài ra việc sắp xếp lịch học cũng dễ dàng hơn vì có sự trao đổi, thương lượng giữa gia đình và các bạn gia sư, sắp xếp sao cho ổn thỏa nhất đối với cả học sinh và gia sư, chứ không phải phụ thuộc vào lịch học như  của trung tâm hay nhà các thầy cô giáo. Không những thế các bạn gia sư còn rất nhiệt tình, ngoài giờ học chính ra, nếu có bài nào không hiểu các bé cũng có thể nhắn tin hoặc gọi điện cho gia sư để hỏi bài. Thật tiện lợi đúng không nào? Thứ sáu, đó là gia sư sẽ giúp các em học sinh làm bài tập một cách hiệu quả, tự tin hơn khi đến trường. Bất kể một học sinh nào học trên trường thì về nhà cũng đều có bài tập, nhưng không phải em nào cũng hứng thú với điều đó, một phần vì lười, một phần cũng có thể là không biết làm dẫn đến chán nản. Học cùng gia sư sẽ giúp các em tập trung hơn và cảm thấy có động lực hơn khi có bạn cùng đồng hành. Nếu hoàn thành tốt bài tập về nhà thì khả năng những bài thi trên lớp, các em có thể làm tốt đến 80%. Khi làm bài tập về nhà đầy đủ các bé sẽ tự tin vững bước tới trường, tới lớp, sẽ không còn mặc cảm, tự ti vào năng lực bản thân nữa. 3. Những hạn chế của việc học gia sư riêng tại nhà Bên cạnh những lợi ích mà gia sư đem lại thì việc thuê gia sư cũng có những mặt hạn chế như sau: Thứ nhất,về phía phụ huynh: cha mẹ đùn đẩy hết trách nhiệm lên gia sư, không chú ý đến việc học của con cái dẫn đến con cái thiếu sự quan tâm, chăm sóc của bố mẹ. Bất kể một đứa bé nào cố gắng nỗ lực học thật giỏi thì cũng chỉ là muốn được bố mẹ khen và tự hào về mình. Lời khuyên ở đây là bố mẹ nên quan tâm đến việc học của con để có những định hướng cho con tốt nhất. Thứ hai, về phía học sinh: sau khi học cùng gia sư nhiều em học sinh trở lên ỷ lại vào gia sư. Nhiều bài tập trên lớp các em không chịu suy nghĩ làm mà lập tức nhắn tin, gọi điện hỏi bài, nhờ gia sư làm hộ. Đây là một việc rất không tốt, nó sẽ ảnh hưởng tới tư duy và khả năng sáng tạo của các em. Thứ ba, về phía gia sư: Không phải gia sư nào cũng tốt, cũng nhiệt tình. Nhiều gia sư chỉ đến dạy qua loa, hết giờ thì về, không làm tròn hết trách nhiệm của mình, không qua tâm đến các học sinh. Nhiều gia sư còn dạy học sinh những tật hư, thói xấu, không những tiền mất mà còn mang “ tật” cho con mình. Một điều nữa là không phải thuê gia sư nào đến dạy cho con cũng được, nó còn phải tùy thuộc vào năng lực của con đang ở mức nào. Đối với những em học sinh đang chuẩn bị thi trung học phổ thông hoặc đại học thì cần tìm người có chuyên môn cao, nhiều năm kinh nghiệm, nếu tìm người không tốt sẽ làm bé chểnh mảng học tập, đi sai hướng, không đúng với lộ trình thi cử. 4. Vậy làm sao để tìm gia sư tốt? Việc tìm gia sư kèm học cho con là việc hết sức quan trọng. Người xưa đã nói: “Sai một li, đi một dặm”, nếu lựa chọn sai người thì sẽ xảy ra một loạt những hệ lụy sau đó mà người chịu nhiều thiệt hại nhất là con em chúng ta, chính vì vậy mà việc lựa chọn gia sư cần phải thật kĩ lưỡng và cẩn thận. Dưới đây là một số lưu ý dành cho các bậc phụ huynh muốn tìm gia sư cho con: Các bậc cha mẹ khi tìm gia sư cho con nên tìm ở các trung tâm gia sư uy tín để tránh bị lừa, hoặc do người quen giới thiệu như vậy sẽ có độ tin tưởng cao hơn. Dưới đây là một số trung tâm uy tín ở Hà Nội mà các phụ huynh có thể tham khảo: Trung tâm gia sư Nhật Anh Trung tâm gia sư Hồng Hà Trung tâm gia sư Trí Tuệ 24h Trung tâm gia sư Việt Trước khi tìm gia sư bạn nên hỏi ý kiến con xem con có phản ứng như thế nào? Và hầu hết thì đều từ chối vì các con đang vẫn còn đang ham chơi. Trên trường đã phải học quá nhiều rồi, nhiều người còn cho con đi học thêm ở nhà các thầy cô giáo nữa. Thời gian nghỉ đã ít giờ lại bị ép học cùng gia sư, tất nhiên chúng sẽ không muốn rồi. Nhưng bạn hãy giải thích cho con hiểu lợi ích của việc học gia sư và con sẽ được những gì để bé dễ dàng chấp nhận hơn. Sau buổi học đầu tiên hãy hỏi lại con xem có thích học gia sư này không? Gia sư giảng có dễ hiểu không? Học có ổn không? Để từ đó đưa ra giải pháp phù hợp. Buổi đầu tiên gặp mặt bạn nên hỏi thăm một chút thông tin về gia sư, trao đổi thật chi tiết tình hình học tập của con cho gia sư nắm rõ. Hãy mạnh dạn đưa ra quy định giảng dạy đối với gia sư và tốt hơn hết bạn nên làm một bản hợp đồng về những yêu cầu của cả bạn đối với gia sư và những yêu của gia sư đối với gia đình, mức lương, thời gian, cách thức trả ra làm sao? Điều đó sẽ tốt và an toàn cho cả bạn và gia sư. Khi có gia sư hãy chú đến cách cư xử của họ xem họ là người như thế nào có trung thực, đứng đắn không? Nếu không phải là người tốt thì cắt hợp đồng luôn để tránh những hậu quả về sau. Hãy  luôn quan tâm đến gia sư. Trong các buổi học hãy mang nước, hoa quả, bánh kẹo để mời bạn gia sư. Các bạn gia sư thấy phụ huynh quan tâm như vậy sẽ có trách nhiệm tốt hơn với con cái của bạn. Hãy dạy con cách tôn trọng gia sư. Có nhiều bé được nuông chiều từ nhỏ, bướng bỉnh, không nghe lời rất có thể sẽ bắt nạt những bạn gia sư hiền lành, chất phác. Hoặc có những bạn sinh viên năm nhất, năm hai đi làm gia sư cho cho các bé lớp 11, 12, tuổi tác chênh nhau không nhiều nên nhiều khi không được các bé tôn trọng. Người xưa có câu: “ nhất tự vi sư, bán tự vi sư” , một chữ cũng là thầy mà nửa chữ cũng là thầy. Chính vì vậy mà các bậc phụ huynh cần phải dạy con kính trọng và yêu quý các bạn gia sư. Có như vậy mọi chuyện mới dễ dàng và tốt đẹp được. Trên đây mình đã cung cấp phần nào những thông tin hữu ích để các bậc phụ huynh đang muốn tìm gia sư cho con có thể cân nhắc kĩ lưỡng trước khi thuê một người gia sư dạy kèm cho con. Chúc các ông bố, bà mẹ tìm được một người gia sư không những giỏi về kiến thức mà còn là người trung thực có trách nhiệm tốt đối với việc giảng dạy. Xem thêm: Tìm hiểu về công việc gia sư Cách tìm gia sư giỏi tại nhà

Kỳ thi IELTS - Những thông tin thú vị về IELTS bạn nên biết

Trong bối cảnh kinh tế hiện nay, có thể nói rằng, tiếng Anh đã trở thành ngôn ngữ chung của toàn thế giới, là chiếc vé thông hành cho các cá nhân, tổ chức muốn giao lưu, hợp tác quốc tế. Do đó, hầu hết những người học tiếng Anh hiện nay đều mong muốn có được một loại chứng chỉ tiếng Anh nhất định để phục vụ cho nhu cầu học tập, làm việc và sinh sống của mình. Một trong những chính chỉ tiếng Anh được nhiều người lựa chọn tại Việt Nam hiện nay là chứng chỉ IELTS. Tuy nhiên, không phải ai cũng nắm được hết các thông tin cơ bản về kỳ thi IELTS. Chính vì thế, bài viết này xin được cung cấp cho bạn đọc những thông tin cơ bản về kỳ thi IELTS để giúp bạn bớt băn khoăn khi lựa chọn tham gia kỳ thi IELTS. IELTS là gì? IELTS hay International English Language Testing System là Hệ thống kiểm tra Anh ngữ quốc tế, do Đại học Cambridge, Hội đồng Anh (British Council) và Tổ chức giáo dục IDP (Úc) thành lập vào năm 1989. Đây là một kỳ thi tiếng Anh phổ biến nhất trên thế giới được tổ chức nhằm đánh giá khả năng sử dụng tiếng Anh của những người học ở các nước tiếng Anh không phải là tiếng mẹ đẻ.  Kỳ thi IELTS kiểm tra 4 kỹ năng của người học thông qua 4 phần thi : Nghe – Nói – Đọc – Viết. Có 2 dạng bài thi IELTS : Academic - học thuật và General training module - Đào tạo chung). Bài thi IELTS trả kết quả cho ứng viên theo thang điểm chung (trung bình cộng điểm của 4 kỹ năng, hay còn gọi là Overall Band) từ 1.0 -9.0, không trả kết quả theo dạng “Đạt” hay “Không đạt”. Kỳ thi IELTS không giới hạn số lần thi của ứng viên nên bạn hoàn toàn có thể đăng ký dự thi đến khi nào đạt được kết quả hài lòng nhất. Kết quả bài thi IELTS có giá trị sử dụng 2 năm. Thi IELTS để làm gì? IELTS là chứng chỉ phù hợp cho những ai có nhu cầu sinh sống, học tập và làm việc tại các nước sử dụng tiếng Anh như ÚC, Canada,… Tùy vào yêu cầu của tổ chức, trường học hoặc quốc gia mà bạn nộp hồ sơ xin học bổng du học, xin định cư hay xin việc làm, sẽ quyết định xem bạn sẽ phải thi dạng bài thi IELTS nào. Tuy nhiên, thông thường, bài thi IELTS Academic sẽ phù hợp với những người chuẩn bị theo học chương định đào tạo đại học hoặc sau đại học tại các nước sử dụng tiếng Anh. Kết quả bài thi này sẽ là cơ sở để đánh giá liệu ứng viên có đủ khả năng tiếp thu chương trình giảng dạy hoàn toàn bằng tiếng Anh, vì thế đề thi của IELTS Academic sẽ khó hơn so với đề thi IELTS General. Bài thi IELTS General phù hợp hơn với học sinh muốn học trung học, hoặc những ai muốn xin việc làm, xin định cư, tham gia các chương trình đào tạo nghề ở các quốc gia sử dụng tiếng Anh. Hiện nay, kết quả IELTS được công nhận rộng rãi bởi hơn 10.000 cơ sở đào tạo, tổ chức, chính phủ của hơn 135 quốc gia công nhận như Anh, Mỹ, Úc, Canada, New Zealand,… Chính vì thế, hàng năm có hơn 2 triệu thí sinh dự thi IELTS cho mục đích du học, định cư và xin việc làm. Cấu trúc bài thi IELTS như thế nào? Như đã nói ở trên, do bài thi IELTS đánh giá toàn diện 4 kỹ năng của ứng viên, vì thế bài thi gồm có 4 phần: Speaking – Listening – Reading – Writing. Sẽ có sự khác nhau giữa bài thi IELTS Academic và IELTS General về độ khó và cấu trúc đề, chúng tôi sẽ trình bày cụ thể ở phần sau. 3.1. Bài thi Nghe (IELTS Listening Test) Bài thi Listening kéo dài trong 40 phút, đề thi được chia làm 4 phần (Part) với độ khó tăng dần. Nội dung đề thi nghe của mỗi kì thi sẽ hoàn toàn khác nhau và không có sự trùng lặp nên đòi hỏi ứng viên phải có phản xạ nghe tốt. Phần 1 (Listening Part 1): Nói về các tình huống đời thường trong cuộc sống, thông thường thí sinh sẽ điền từ nghe được ô trống Phần 2 (Listening Part 2): Nói về các tình huống hướng dẫn và giới thiệu một chủ đề quen thuộc, thông thường thí sinh sẽ làm bài dạng nối hoặc phân loại Phần 3 (Listening Part 3): Nói về cuộc đối thoại giữa hai người, thí sinh nghe cuộc hội thoại và điền nội dung còn thiếu vào bảng Phần 4 (Listening Part 4): Nói về một bài diễn văn, một báo cáo,…mang tính hàn lâm, học thuật. Thí sinh sẽ nghe vào trả lời các câu hỏi theo dạng trắc nghiệm Thí sinh có 30 phút để nghe và 10 phút để điền đáp án của mình vào tờ trả lời (Answer sheet) 3.2. Bài thi Nói ( IELTS Speaking Test) Bài thi nói sẽ kéo dài từ 11- 14 phút. Thí sinh sẽ đối thoại trực tiếp với chuyên viên của hội đồng thi (Interviewer) về một chủ đề nhất định. Điểm của bài thi Speaking được đánh giá dựa trên 4 tiêu chí: Fluency (sự trôi chảy khi nói); Pronunciation (phát âm của ứng viên); Coherence (sự liên kết về mặt nội dung nói); Vocabulary (sử dụng từ vựng đa dạng).Vì thế, bạn phải cố gắng đạt được các tiêu chí này để có được kết quả cao nhất. Bài thi sẽ có 3 phần: Phần 1 (Speaking Part 1): Thí sinh phải trả lời một số câu hỏi liên quan đến thông tin cá nhân như sở thích, gia đình, quê quán,… Phần 2 (Speaking Part 2): Thí sinh sẽ được nhận Cue Card (thẻ gợi ý), trong đó có ghi những nội dung về 1 chủ đề nhất định (sự kiện, con người,…). Thí sinh sẽ nêu lên quan điểm của mình về nội dung đã được nhận. Thí sinh có 2 phút chuẩn bị để ghi nháp những gì mình định nói Phần 3 (Speaking Part 3): Giám khảo sẽ hỏi một số câu hỏi liên quan đến những gì mà thí sinh đã trình bày ở phần 2 Hầu hết các cơ sở đào tạo, tổ chức,…ở các quốc gia hiện nay đều đưa ra mức điểm Speaking tối thiểu mà ứng viên phải đạt được khi nộp hồ sơ xin học bổng du học, việc làm,… Chính vì thế, bạn phải dành đầu tư thời gian rèn luyện kỹ năng nói của mình để đạt được mục tiêu nhé 3.3. Bài thi Đọc hiểu (IELTS Reading Test) Ở phần thi này, thí sinh sẽ phải trả lời 40 câu hỏi trong vòng 60 phút. Có sự khác nhau về nội dung thi giữa IELTS Academic và IELTS General, cụ thể như sau: Bài thi Reading của IELTS Academic được thể hiện dưới dạng bài đọc 1500 từ với các chủ đề mang tính học thuật. Thí sinh sẽ phải đọc đoạn văn bản này và trả lời các câu hỏi kèm theo.  Đây là một bài thi có độ khó cao vì nó không chỉ đòi hỏi ứng viên phải có vốn từ vựng đa dạng về các chủ đề học thuật mà còn yêu cầu thí sinh phải có tư duy logic và có vốn kiến thức sâu rộng về nhiều chủ đề khác nhau. Bài thi Reading của IELTS General dễ hơn, thông thường là các đoạn văn miêu tả những cuộc hội thoại trong đời sống hàng ngày của người dân tại các nước có tiếng Anh là tiếng mẹ đẻ hay các nước sử dụng tiếng Anh. 3.4. Bài thi Viết (IELTS Writing Test) Thí sinh thực hiện bài thi Writing trong vòng 60 phút. Có sự khác nhau về nội dung thi giữa IELTS Writing và IELTS General, cụ thể: Đối với IELTS General, thí sinh sẽ thực hiện 2 phần thi ( Writing Task)  Task 1: Viết 1 bức thư dài 150 từ có nội dung đáp ứng yêu cầu đề thi đưa ra Task 2: Viết một bài luận ngắn 250 từ có nội dung đáp ứng yêu cầu đề thi đưa ra, sử dụng văn phong trang trọng (Formal Style) Đối với IELTS Academic, thí sinh cũng thực hiện 2 phần thi Task 1: Thí sinh sẽ viết một đoạn văn 150 từ mô tả và giải thích các loại biểu đồ, số liệu thống kê,… được đưa ra, sử dụng văn phong trang trọng (Formal Style) Task 2: Thí sinh sẽ viết một bài luận 250 từ để đưa ra quan điểm cá nhân về một vấn đề nào đó được đặt ra trong đề bài, đồng thời đưa ra dẫn chứng cụ thể để chứng minh, bảo vệ quan điểm của mình. Sử dụng văn phong trang trọng (Formal Style) LƯU Ý:  Ba bài thi Listening, Reading và Writing sẽ được tổ chức thi trong cùng một ngày. Bài thi Speaking sẽ diễn ra trong vòng 7 ngày trước hoặc sau 3 bài thi trên tùy thuộc vào sự sắp xếp của ban tổ chức. Bạn sẽ nhận được thông báo về lịch thi cụ thể sau khi đã đăng ký thi IELTS thành công. Hiện nay, nếu bạn lựa chọn thi IELTS trên máy thì cả 4 bài thi sẽ diễn ra trong cùng một ngày. Cách tính điểm bài thi IELTS  Như đã nói ở trên, sau khi kết thúc kỳ thi của mình, hội đồng chấm thi sẽ chấm bài và trả kết quả chung (Overall Band ) cho bạn theo thang điểm từ 1.0 đến 9.0. Tổng điểm chung này chính là điểm trung bình cộng của 4 bài thi mà bạn đã tham gia. Mỗi bài thi sẽ có tiêu chí chấm điểm khác nhau, tuy nhiên điểm bạn nhận được đều sẽ được tính theo thang điểm 1.0 đến 9.0 Đối với bài thi Listening và Reading, điểm sẽ tính dựa trên số câu làm đúng của thí sinh trên tổng 40 câu (các câu có số điểm bằng nhau)  4.1. Đối với bài thi Writing Giám khảo sẽ chấm điểm dựa trên 4 tiêu chí sau: Trả lời đúng, đạt yêu cầu (đúng trọng tâm của đề ra) Đoạn văn viết mạch lạc, trôi chảy và có tính liên kết Vốn từ vựng sử dụng trong đoạn văn Đúng ngữ pháp 4.2. Đối với bài thi Speaking Điểm cũng được đánh giá dựa trên 4 tiêu chí: Fluency (sự trôi chảy khi nói) Pronunciation (phát âm của ứng viên) Coherence (sự liên kết về mặt nội dung nói) Vocabulary (sử dụng từ vựng đa dạng) Đăng ký thi IELTS ở đâu? Ở Việt Nam hiện nay, chỉ có IDP (Tổ chức giáo dục Úc) và Hội đồng Anh (British Council ) là hai tổ chức được ủy quyền để tiến hành kỳ thi IELTS hàng tháng. Vì thế, nếu bạn muốn thi IELTS, bạn có thể lựa chọn đăng ký tại một trong hai trung tâm này dưới hai hình thức : đăng ký trực tiếp và đăng ký online Ở IDP và British Council có hai hình thức thi: thi trên giấy và thi trên máy để các bạn lựa chọn tùy vào nhu cầu của bản thân. Thi IELTS trên máy có một ưu điểm nổi bật hơn so với thi truyền thống như: có kết quả sớm hơn, trong vòng  5 đến 7 ngày ( thi trên giấy trả kết quả sau 13 ngày); phần thi nói (Speaking) diễn ra cùng ngày với 3 phần thi còn lại nên tiết kiệm thời gian cho ứng viên; phần thi Writing có hỗ trợ đếm số chữ; dễ theo dõi các câu hỏi của phần Reading mà không mất nhiều thời gian lật giấy;… Lệ phí thi IELTS là 4.750.000 đồng (theo cập nhất mới nhất đến thời điểm hiện tại) Nếu bạn cảm thấy thắc mắc với điểm số mình nhận được, bạn hoàn toàn có thể yêu cầu phúc khảo để hội đồng thi tiến hành kiểm tra lại điểm số cho bạn. Lệ phí yêu cầu phúc khảo là 2.130.000 đồng ( số tiền này sẽ được trả lại nếu như thật sự có nhầm lẫn trong điểm số của bạn) Làm thế nào để thi IELTS đạt điểm cao? Kỳ thi IELTS là một trong những kỳ thi uy tín nhất hiện nay theo đánh giá của nhiều chuyên gia trên thế giới. Bài thi đánh giá rất sát trình độ tiếng Anh của các ứng viên tham gia dự thi liệu có đủ để học tập, sinh sống và làm việc tại các nước sử dụng tiếng Anh hay không, do đó các nội dung của bài thi khá khó, đòi hỏi cao ứng viên phải có những kỹ năng nhất định. Vì vậy, để có thể đạt được kết quả tốt nhất, bạn cần phải đầu tư thời gian để ôn tập thật kỹ lưỡng nhé Vì một lần thi IELTS là bạn phải thi cả 4 kỹ năng nên việc chia đều thời gian ôn tập cho cả 4 kỹ năng này là hết sức cần thiết. Sau khi đăng ký thi IELTS, bạn nên dành thời gian lập thời gian biểu thật rõ ràng để nâng cao hiệu quả của việc học. Bạn có thể chia ra các khung giờ, các ngày để ôn luyện các kỹ năng khác nhau để tranh bị nhàm chán. Bên cạnh đó, bạn cũng nên dành thời gian để làm các đề thi mẫu IELTS ở các trang web như ieltsonlinetest.com – đây một trang web rất hữu ích, bao gồm các bài thi thử có cấu trúc mô phỏng theo bài thi thật, giúp bạn làm quen với cách làm bài thi IELTS cũng như có thể tính toán thời gian làm bài một cách hợp lý.  Ngoài ra bạn có thể làm bài tập trong sách Cambridge IELTS từ quyển 1 đến quyển 13. Đây là bộ sách do đại học Cambridge phát hành nhằm trang bị kiến thức cũng như hỗ trợ ôn tập cho các ứng viên dự thi IELTS nên nội dung của nó rất sát với bài thi thật. Quá trình làm bài trong bộ sách này sẽ giúp bạn quen với cấu trúc của đề thi IELTS và tăng tốc độ làm bài để đạt được kết quả tốt nhất khi thi thật. Đối với bài thi Nghe (Listening), bạn cần phải rèn luyện để tăng tốc độ phản xạ khi nghe. Đặc biệt, mỗi ngày bạn nên dành thời gian để nghe các bài phát biểu mang tính học thuật, các báo cáo khoa học,…để có thể quen với tiếng Anh học thuật và biết được nhiều từ vựng hơn. Bạn có thể nghe các bài diễn thuyết của các diễn giả trên TEDTALK ở trên Youtube. Các bài diễn thuyết của TED TALK có nội dung liên quan đến nhiều chủ đề khác nhau nên sẽ cung cấp cho bạn một lượng từ vựng, thông tin khổng lồ. Mách bạn một mẹo nhỏ khi làm bài thi Listening : trong quá trình nghe, bạn hãy ghi chú lại những từ khóa chính có liên quan đến chủ đề trong bài mà bạn nghe được. Việc làm này sẽ giúp bạn đoán ra được nội dung của câu đó và có thông tin để trả lời câu hỏi, dù bạn có nghe được đủ câu hay không. Mẹo nhỏ này còn giúp bạn tiết kiệm được thời gian khi làm bài nghe và có thêm thời gian kiểm tra lại đáp án của mình Một điều quan trọng nữa, bạn cần học càng nhiều từ vựng càng tốt. Hãy nhớ rằng cả bài thi Writing và bài thi Speaking đều chấm điểm dựa trên tiêu chí từ vựng. Tức là vốn từ vựng của bạn phong phú đa dạng, cách diễn đạt ấn tượng và sử dụng từ vựng đúng ngữ cảnh, đúng chủ đề thì điểm số của bạn sẽ cao. Chính vì thế, mỗi ngày bạn phải dành thời gian để học từ vựng, đặc biệt là những từ vựng mang tính chất chuyên ngành, học thuật để bổ sung vào vốn từ vựng của mình. Học nhiều từ vựng cũng giúp bạn làm bài thi Reading dễ dàng hơn.  Học từ vựng theo câu, theo cụm sẽ hiệu quả hơn khi bạn học từ vựng riêng lẻ. Vì khi học theo câu theo cụm, bạn sẽ hiểu rõ từ vựng đó cần được dùng trong ngữ cảnh nào, đồng thời cũng giúp bạn nhớ từ vựng đó lâu hơn. Bạn nên có thói quen đặt câu với từ vựng vừa học, càng thú vị hài hước càng tốt vì não bộ của chúng ta có xu hướng nhớ lâu hơn những thông tin do chính nó tạo ra. Ngoài ra, bạn cũng nên dành thời gian đọc thêm các loại báo, sách, tạp chí,.. được viết bằng tiếng Anh để mở rộng vốn hiểu của mình. Bạn có thể đọc báo The Guardian, BBC News, CNN,.. để cập nhật các thông tin xã hội phục vụ cho bài viết của mình.  Có thể nói, kỳ thi IELTS không hề dễ dàng đối với bất kỳ ứng viên nào. Vì vậy,nếu bạn định thi lấy chứng chỉ IELTS, bạn cần ôn tập thật kỹ cũng như chuẩn bị tâm lý tốt trước khi tham gia dự thi để có được kết quả hài lòng nhất.Đồng thời, bạn nên cố gắng đăng ký thi sớm để có thêm thời gian lên kế hoạch ôn tập và tự tin tham gia kỳ thi. Mong rằng, với những thông tin được chia sẻ trong bài viết, bạn sẽ quyết định được có thi IELTS hay không, cũng như có thể chuẩn bị một cách tốt nhất cho kỳ thi này. Chúc bạn gặt hái được nhiều thành công! Bài viết liên quan: Học tiếng Anh giao tiếp Câu phủ định trong tiếng Anh Cách chia động từ tiếng Anh

12 Thì trong tiếng Anh: tìm hiểu cấu trúc và cách dùng

Trong quá trình tích lũy bất cứ một kiến thức nào, bước tổng hợp lại kiến thức luôn là bước làm không thể thiếu để giúp cho người học có được cái nhìn tổng quan nhất về những nội dung được học, từ đó giúp cho người học có thể hồi tưởng cũng như phân tích, đánh giá cũng như so sánh các kiến thức với nhau để hiểu được những nội dung đó một cách chính xác và sâu sắc nhất. Việc làm này cũng giúp cho người học có thể ghi nhớ bài học lâu hơn. Công đoạn này lại càng quan trọng trong việc học ngôn ngữ mới, cụ thể trong việc học ngữ pháp tiếng Anh. Tiếng Anh là môn học theo chúng ta trong suốt 12 năm học phổ thông, đồng nghĩa với điều đó là một khối lượng kiến thức khổng lồ mà không phải ai cũng có thể ghi nhớ hết được. Vậy thì hôm nay, với những kiến thức mà chúng tôi có được, sẽ khái quát một cách toàn diện nhất về 12 thì cơ bản trong tiếng Anh để giúp các tổng hợp và hồi tưởng lại những kiến thức này cũng như đưa ra một vài bí quyết khi cần tổng hợp kiến thức. 12 thì tiếng Anh cơ bản cần phải nhớ 1. Thì hiện tại đơn (Present Simple) - Cách sử dụng:  + Thì hiện tại đơn dùng để diễn tả một thói quen, một hành động lặp đi lặp lại nhiều lần. + Thì hiện tại đơn dùng để diễn tả một trạng thái , sở thích. + Thì hiện tại đơn dùng để diễn tả một sự thật hiển nhiên. - Dấu hiệu nhận biết: Trong câu có các trạng ngữ chỉ tần suất, mức độ làm việc như : Always ( luôn luôn), Usually ( thường thường), Sometimes ( Thỉnh thoảng), Often ( thường xuyên),… - Cấu trúc: + Đối với động từ thường, chúng ta có cấu trúc như sau:           Khẳng định: S + V(s/es) + O  Phủ định : S + Do/Does + not + V (không chia) + O Nghi vấn : Do/Does + S + V(không chia) + O? Lưu ý: Đối với chủ ngữ ở ngôi thứ 3 số ít ( He, she, it) và danh từ số ít, động từ ở câu khẳng định cần được thêm s hoặc es  Đối với chủ ngữ ở ngôi thứ nhất ( I, We), ngôi thứ hai ( You), ngôi thứ ba số nhiều ( They)  và danh từ số nhiều, động từ ở dạng nguyên thể ( không chia động từ) Trợ động từ Do đi với các chủ ngữ:  I, You, We, They và danh từ số nhiều Trợ động từ Does đi với các chủ ngữ : He, She, It và danh từ số ít + Đối với động từ tobe ( Is/Am/Are) chúng ta có cấu trúc như sau: Khẳng định: S + Is/Am/Are + O (danh từ/ tính từ) Phủ định : S + Is/Am/Are + not + O (danh từ/ tính từ) Nghi vấn : Is/Am/Are + S + O ( danh từ/ tính từ) ? Lưu ý:  Chủ ngữ I đi với động từ tobe Am Chủ ngữ He, She, It đi với động từ tobe Is Chủ ngữ You, They, We đi với động từ tobe Are 2.Thì Hiện tại tiếp diễn ( Present continuous) - cách sử dụng:  + Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động đang diễn ra ngay tại thời điểm nói  + Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả một kế hoạch đã định sẵn trong tương lai + Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả một quá trình + Thì hiện tại tiếp diễn dùng để phàn nàn về một hành động gây khó chịu của ai đó ( đi kèm với trạng từ always ) + Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả sự thay đổi, sự phát triển của một sự vật, hiện tượng - Dấu hiệu nhận biết: + Trong câu thường có các trạng từ chỉ thời gian như : At present ( hiện tại ), At the moment, Now ( bây giờ), Right now ( ngay bây giờ ),… + Phía trước có câu mệnh lệnh : Look! (Nhìn kìa), Be careful (cẩn thận), Be quite ( im lặng),…. - Cấu trúc: Khẳng định : S + tobe (Is/Am/Are) + V-ing + O Phủ định : S + tobe (Is/Am/Are) + not + V-ing + O Nghi vấn: tobe (Is/Am/Are) +S + V-ing + O? Lưu ý:  Các động từ tri giác, nhận thức sau thường không sử dụng với thì hiện tại tiếp diễn : think, realize, remember, believe, have, smell, love, know,…..  3. Thì hiện tại hoàn thành ( Present Perfect) - Cách sử dụng : + Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả một hành động diễn ra trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp tục ở tương lai (một quá trình)  + Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả một hành động vừa mới xảy ra và hoàn thành ngay tại thời điểm nói (không có thời gian xác định, thường đi kèm với Just) + Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ mà không xác định được thời gian  + Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả một hành động vừa kết thúc trong quá khứ và vẫn có bằng chứng ở hiện tại +Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả một trải nghiệm  - Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thường có những trạng từ chỉ thời gian sau : Already ( rồi), Not…yet ( chưa), Just ( vừa mới), Ever (từng), Never ( chưa bao giờ), Recently ( gần đây), Since ( từ khi ), For+ thời gian ( trong khoảng),…  - Cấu trúc: Khẳng định: S + Have/Has + V- ed/ V (phân từ hoàn thành)/been + O Phủ định : S + Have/Has + not + V- ed/ V (phân từ hoàn thành)/been + O Nghi vấn: Have/Has + S + V- ed/ V (phân từ hoàn thành)/been + O? Lưu ý : Các chủ ngữ I, You, They, We và danh từ số nhiều đi kèm với Have Các chủ ngữ  He, She, It và danh từ số ít đi kèm với Has V (phân từ hoàn thành ) ở đây có nghĩa là chúng ta thêm đuôi ed cho động từ và sử dụng cột 3 cho những động từ bất quy tắc 4.Thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present perfect continuous) - Cách sử dụng: + Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động xảy ra liên tục – bắt đầu từ quá khứ và kéo dài đến hiện tại + Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động vừa mới kết thúc gần đây + Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động bắt đầu từ quá khứ, đang diễn ra ở hiện tại và có thể tiếp tục ở tương lai ( mang tính chất liên tục) + Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn dùng để nhấn mạnh quãng thời gian thực hiện hành động liên tục ( thường đi với all week, all day,…) - Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thường có những trạng từ chỉ thời gian sau : All day, All week, for a long time, in recent years, almost every week, up till now,…  - Cấu trúc: Khẳng định : S + Have/Has + been + V-ing + O Phủ định : S + Have/Has + not + been + V-ing + O Nghi vấn : Have/ Has + S + been + V-ing + O? 5. Thì Quá khứ đơn ( Past Simple) - Cách sử dụng: + Thì quá khứ đơn dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ  + Thì quá khứ đơn dùng để diễn tả một thói quen trong quá khứ  + Thì quá khứ đơn dùng để diễn tả một trạng thái trong quá khứ + Thì quá khứ đơn dùng để diễn tả một sự kiện đã diễn ra trong quá khứ và xác định được thời gian rõ ràng. - Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thường có các trạng từ chỉ thời gian quá khứ như : Yesterday, last week, last night, thời gian + ago, in the past,… - Cấu trúc: + Đối với động từ thường, chúng ta có cấu trúc như sau: Khẳng định : S + V-ed/ V (phân từ 2) + O Phủ định : S + Did + not + V (không chia) + O Nghi vấn: Did + S + V (không chia) + O? Lưu ý: Động từ phân từ 2 ở đây là dạng bất quy tắc  của một số từ trong quá khứ ( cần tham khảo 360 động từ bất quy tắc) Những từ không phải bất quy tắc, chúng ta thêm đuôi ed cho từ đó khi chia ở dạng quá khứ Đối với động từ tobe chúng ta có cấu trúc sau: Khẳng định: S + was/were + O (danh từ/ tính từ) Phủ định : S  was/were + not + O (danh từ/ tính từ) Nghi vấn : Was/were + S + O (danh từ/ tính từ) ? Lưu ý: Chủ ngữ You, They, We và danh từ số nhiều đi với Were Chủ ngữ I, She, He, It và danh từ số ít đi với Was 6.Thì Quá khứ tiếp diễn ( Past continuous) - Cách sử dụng:  + Thì quá khứ tiếp diễn dùng để diễn tả hành động đang diễn ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ (có thể bị gián đoạn bởi một sự kiện nào đó) + Thì quá khứ tiếp diễn dùng để diễn tả những hành động xảy ra song song với nhau tại một thời điểm trong quá khứ + Thì quá khứ tiếp diễn dùng để diễn tả một sự thay đổi trạng thái của sự vật hiện tượng trong quá khứ - Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thường có thời gian xác định trong quá khứ : At + thời gian, in + năm quá khứ,.. - Cấu trúc: Khẳng định: S + was/were + V-ing + O Phủ định : S + was/were + not + V-ing + O Nghi vấn : Was/were + S + V-ing + O ? 7.Thì Quá khứ hoàn thành ( Past perfect) - Cách sử dụng:  + Thì quá khứ hoàn thành dùng để diễn tả một hành động đã hoàn thành trước một thời điểm trong quá khứ + Thì quá khứ hoàn thành dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra trước một hành động trong quá khứ( hai hành động liên tiếp nhau). Hành động xảy ra trước dùng quá khứ hoàn thành – hành động xảy ra sau dùng quá khứ đơn - Dấu hiệu nhận biết:  Trong câu thường có các trạng từ chỉ thời gian như: By the time, until, after, as soon as,… - Cấu trúc Khẳng định : S + had + V- ed/ V (phân từ hoàn thành)/been + O Phủ định : S + had + not + V- ed/ V (phân từ hoàn thành)/been + O Nghi vấn : Had + S + V- ed/ V (phân từ hoàn thành)/been + O? 8.Thì Quá khứ hoàn thành tiếp diễn ( Past perfect continuous) - Cách sử dụng:  + Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động diễn ra liên tục cho đến một thời điểm trong quá khứ + Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động xảy ra liên tục trước khi có hành động khác xen vào - Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thường có các trạng từ chỉ thời gian như: By the time, Until then, before, after,… - Cấu trúc: Khẳng định: S + had been + V-ing + O Phủ định: S + had + not + been + V-ing + O Nghi vấn: Had + S + been + V-ing + O? 9.Thì Tương lai đơn ( Future Simple) - Cách sử dụng: + Thì tương lai đơn dùng để diễn tả một dự đoán không có căn cứ xác định. + Thì tương lai đơn dùng để diễn tả dự định đột xuất xảy ra ngay lúc nói. + Thì tương lai đơn dùng để diễn tả lời ngỏ ý, hứa hẹn, đề nghị, đe dọa - Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thường có các trạng từ chỉ thời gian như: Tomorrow, next week, next year, the next time,… - Cấu trúc: Khẳng định : S + shall/will+ V (không chia) + O Phủ định : S + shall/will+ not + V (không chia) + O Nghi vấn: Shall/Will + S + V (không chia) + O? 10.Thì Tương lai tiếp diễn ( Future Continuous) - Cách sử dụng:  + Thì tương lai tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động đang xảy ra tại một thời điểm trong tương lai + Thì tương lai tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động chắc chắn sẽ xảy ra trong tương lai do lựa chọn của người nói + Thì tương lai tiếp diễn dùng để diễn tả một kế hoạch, sự sắp xếp cố định trong tương lai - Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thường có các trạng từ chỉ thời gian như: at this time, at this point, in the future, next year/moth/week,… - Cấu trúc: Khẳng định : S + will/shall + be + V-ing Phủ định: S + will/shall + not + be + V-ing Nghi vấn: will/shall + S + be + V-ing? 11.Thì Tương lai hoàn thành (Future perfect) - Cách sử dụng:  + Thì tương lai hoàn thành dùng để diễn tả một hành động sẽ hoàn thành tại một thời điểm xác định trong tương lai + Thì tương lai hoàn thành dùng để diễn tả một giả định của người nói - Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thường chứa các trạng từ chỉ thời gian như: for+ khoảng thời gian, by + mốc thời gian,… - Cấu trúc: Khẳng định: S + shall/will + have + V- ed/ V (phân từ hoàn thành)/been + O Phủ định: S + shall/will not + have + V- ed/ V (phân từ hoàn thành)/been + O Nghi vấn: Shall/Will+ S + have + V- ed/ V (phân từ hoàn thành)/been + O? 12.Thì Tương lai hoàn thành tiếp diễn (Future perfect continuous) - Cách sử dụng:  Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động diễn ra liên tục và hoàn thành tại một thời điểm trong tương lai. - Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thường chứa các trạng từ chỉ thời gian như: for+ khoảng thời gian, by + mốc thời gian,… - Cấu trúc: Khẳng định: S + shall/will + have been + V-ing + O Phủ định: S + shall/will not+ have + been + V-ing Nghi vấn: Shall/Will + S+ have been + V-ing + O? Như vậy, với những kiến thức mà chúng tôi vừa cung cấp phía trên chắc hẳn đã giúp các bạn có được cái nhìn tổng quát và chi tiết về 12 thì cơ bản trong tiếng Anh. Vậy, sau khi nắm chắc được các thì cơ bản này các bạn cùng cần phải tìm cho mình một cách thức để có thể tổng hợp được các kiến thức khác mà các bạn đã và sẽ được học. Ngay sau đây chúng tôi sẽ cung cấp cho các bạn một vài bí quyết để các bạn có thể áp dụng để tổng hợp các kiến thức tiếng Anh khác như sau: Một vài mẹo nhỏ khi tổng hợp kiến thức Việc tổng hợp lại những kiến thức đã được học không chỉ giúp bạn có một cái nhìn khái quát nhất về những kiến thức mà bạn có mà còn giúp so sánh được những cấu trúc ngữ pháp tương tự nhau, tổng hợp được những từ vựng cùng một nhóm chủ đề hay những từ có phát âm giống nhau.   Việc lập bảng so sánh cũng giúp chúng ta tìm ra các mối liên hệ giữa những kiến thức học được từ đó làm cho chúng ta hiểu sâu và ghi nhớ lâu hơn. Để tổng hợp lại kiến thức một cách chi tiết nhất  phải nắm vững từ những thứ nền tảng rồi phát triển tới những thứ lớn hơn. Nó không chỉ giúp các bạn nhớ lại những kiến thức đã được học mà còn giúp bạn không bị bỏ sót bất kỳ một kiến thức quan trọng nào. Sau khi tổng hợp lại, việc bạn cần làm đó là tự đưa ra cho mình một bài kiểm tra để tự đánh giá được năng lực của bản thân đang ở mức độ nào. Sau đó, tự rút ra được điểm mạnh và điểm yếu của mình cũng như đưa ra được những phương pháp giúp cải thiện khả năng học tập. Những bài kiểm tra này các bạn có thể tìm kiếm và tham khảo ở các trang mạng xã hội uy tín, trong các giáo trình tiếng Anh hoặc lấy từ bạn bè, người thân thiết của bạn.  Đó là các bí quyết đơn giản và cơ bản nhất để bạn có thể tổng hợp lại những kiến thức quan trọng đã được học. Từ những kiến thức mà chúng tôi vừa chia sẻ phía trên mong rằng sẽ giúp ích được phần nào trong công cuộc học tập của các bạn học sinh, sinh viên. Nhờ vào bài viết này hy vọng này tất cả các bạn sẽ có một nền tảng ngữ pháp tiếng Anh vững chắc cũng như tìm được cho mình những phương pháp học tập đúng đắn. Cám ơn các bạn đã theo dõi bài viết và chúc các bạn thành công. Bài viết liên quan: Đảo ngữ trong tiếng Anh Phần mềm dịch tiếng Anh

Tìm hiểu về công việc làm thêm gia sư tại nhà

Gia sư là một từ có lẽ đã quen thuộc đối với mỗi bạn sinh viên, với gia đình và kể cả mỗi bạn học sinh. Ngoài giáo viên, người dạy ta những điều hay, lẽ phải, kiến thức ở trường học thì gia sư là những người sẽ giúp đỡ bạn tại nhà, trả lời những thắc mắc của bạn trong lĩnh vực giáo dục. Sau đây chúng ta sẽ nói rõ hơn về công việc gia sư -  công việc đang được rất nhiều bạn trẻ lựa chọn và quan tâm.  Trước tiên, chúng ta phải khẳng định rằng gia sư là một nghề chân chính, hợp pháp hay nói cách khác là bình đẳng như mọi công việc trong xã hội. Gia sư là gì? Gia sư là một từ Hán Việt, trong đó gia là nhà, sư là thầy, vậy gia sư hiểu một cách đơn giản là thầy dạy tại nhà. Gia sư là người kèm cặp, giúp đỡ học sinh trong việc học tập ngoài giờ lên lớp. Hiện nay có 2 hình thức  gia sư phổ biến là gia sư online và gia sư offline. Gia sư offline là người dạy và học sinh sẽ trao đổi trực tiếp với nhau. Có thể gia sư đến nhà học sinh, hoặc học sinh đến nhà gia sư, hay cũng có thể là gia sư và học sinh đến một địa điểm thích hợp để học. Khác hơn một chút với gia sư offline, gia sư online là hình thức dạy và học tiện lợi hơn khi cả gia sư và học sinh có thể tiết kiệm chi phí đi lại, thời gian,… Người dạy và người học được kết nối với nhau qua các ứng dụng, phần mềm. Đối tượng trở thành gia sư Gia sư không những là giáo viên dạy ở nhà cho học sinh, dạy thêm ngoài các giờ chính khóa tại chính nhà học sinh mà đó còn là những sinh viên đã ra trường hay thậm chí đang ngồi trên ghế giảng đường. Tại sao lại là sinh viên? Bởi sinh viên là những người vừa mới trải qua các cuộc thi, vừa mới được tiếp thu các kiến thức của các cấp thì họ là những người sẽ có kinh nghiệm học tập và phương pháp phù hợp. Sinh viên là những anh chị của học sinh, khoảng cách giữa giáo viên và học sinh sẽ được rút ngắn lại. Đồng nghĩa với việc các em học sinh sẽ thấy thoải mái trong việc hỏi bài, chia sẻ những điều chưa hiểu, những chỗ chưa nắm được,…  Từ đó các em sẽ hiểu bài và học tập tốt hơn, hiệu quả cũng sẽ được nâng lên rõ rệt. Sinh viên không những vì cơm áo, gạo tiền,…mà còn vì muốn đóng góp một phần cho xã hội và được hoàn thiện bản thân trên nhiều phương diện như: cách ứng xử tình huống, kiến thức, tiếp xúc va chạm với xã hội nhiều hơn,… Đối tượng gia sư phục vụ Nói đến đây nhiều người sẽ nghĩ ngay đến học sinh từ lớp 1 đến lớp 12, những bạn học sinh còn yếu hay còn chưa tiếp thu được hết các kiến thức ở lớp, của tất cả các môn được học ở trường: Toán, Lý, Hóa, Văn,…, thậm chí là các bạn muốn được bồi dưỡng kiến thức, thi học sinh giỏi quận, thành phố, quốc tế,…của các cấp học. Nhưng đó không phải là tất cả. Gia sư sẽ hoàn toàn giúp đỡ những người miễn muốn được bổ sung kiến thức của mình mọi môn học, thậm chí là những người lớn tuổi, những người muốn tốt nghiệp đại học. Tóm gọn là tất cả mọi độ tuổi nếu muốn củng cố kiến thức trên phương diện học tập thì gia sư sẽ giúp đỡ bạn tận tình. Tầm quan trọng và tình trạng của nghề gia sư trong xã hội hiện nay Từ khi giáo dục Việt Nam được cải cách, việc học được chú trọng, nâng cao trong xã hội, quy chế tuyển sinh ngày càng thắt chặt, việc giáo viên dạy thêm, dạy ngoài cũng nghiêm ngặt hơn thì đồng thời dẫn đến gia sư sẽ là lựa chọn tốt nhất của mỗi gia đình. Bởi cả một lớp đông, giáo viên không thể theo sát được từng bạn nhưng gia sư lại hoàn toàn làm được. Hiểu được điểm yếu và chủ động được thời gian giúp bạn học sinh tiến bộ. Một thực tế cho thấy, từ thành phố đến nông thôn, hầu như nhà nào cũng có gia sư dạy kèm cho con của họ. Dường như đó nghề gia sư đã và đang trở thành một dịch vụ không thể thiếu trong xã hội, đặc biệt trong xã hội phát triển chóng mặt hiện nay. Tuy nhiên, nghề gia sư cũng chỉ là nghề tay trái, một công việc mang tính tạm thời, làm thêm, cũng chính vì thế mà một số người sao nhãng, không phát triển để rồi bị đào thải. Kỹ năng mà gia sư cần Gia sư cần chuẩn bị tốt cho mình một lượng kiến thức để nhận lớp dạy, một kỹ năng sư phạm ít nhất phải đủ để trả lời các câu hỏi của học viên. Bởi trong vòng quay cuồng phát triển của xã hội không thể tránh khỏi sự cạnh tranh giữa các trung tâm, mỗi gia sư cần có ý thức ngày càng phát triển bản thân và khẳng định mình, trở thành người thầy giỏi trong mắt học viên và trong chính gia đình của học viên. Ngoài ra, không chỉ trong lĩnh vực chuyên môn, kỹ năng giảng dạy mà cũng cần trau dồi về lĩnh vực văn hóa, giao tiếp và ứng xử. Mỗi nghề nghiệp luôn đòi hỏi người làm phải có tâm huyết và kĩ năng thì gia sư cũng không ngoại trừ. Khi bạn cố gắng và nhiệt huyết thì công việc sẽ mang lại cho bạn rất nhiều thứ bổ ích và cần thiết cho cuộc sống. Các trung tâm gia sư uy tín chất lượng Với hiện trạng rất nhiều trung tâm mọc lên để đáp ứng nhu cầu rất lớn của xã hội thì việc lựa chọn chỗ uy tín chất lượng là một điều quan trọng. bởi đã có những trường hợp lừa đảo, thu phí rất cao cuối cùng lại không có lớp để dạy.Dưới đây là một số trung tâm đáng tin cậy mà bạn có thể tham khảo nhé: Việc làm 123 Gia sư HĐH Nghệ An – DKH Câu lạc bộ gia sư Dược Hà Nội Gia sư Tất Đạt Gia sư Việt Gia sư Bảo Anh Với bài viết này hi vọng các bạn đã hiểu thêm về “gia sư”. Gia sư là công việc không quá áp lực, không chiếm nhiều thời gian nhưng lại mang lại nguồn kinh tế khá cao cho sinh viên, giáo viên muốn làm thêm ngoài giờ. Và để tìm được lớp dạy phù hợp thì các bạn nên tìm hiểu và cân nhắc khi làm việc với các trung tâm để tránh tình trạng tiền mất tật mang. Bài viết liên quan: Danh sách gia sư uy giỏi tại Hà Nội: https://vieclam123.vn/gia-su-tai-ha-noi-s0c1r0.html