Trang chủ  > Blog> Stress là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách giảm stress

Stress là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách giảm stress

03/01/2020

Nhu cầu cuộc sống ngày càng cao vì vậy con người ngày càng có nhiều những áp lực, những lo toan về công việc, gia đình, bạn bè,… cho nên số người bị stress ngày càng tăng. Hãy cùng tìm hiểu về stress để có thể nhận biết và giải quyết khi stress.

Stress là gì? Nguyên nhân và triệu chứng của Stress

Stress là gì?

Stress hay căng thẳng, là một trạng thái tiêu cực hoặc tích cực đối với tinh thần và thể chất con người trước những vấn đề trong cuộc sống.

Stress được thể hiện qua những phản ứng về cảm xúc, hành vi và cơ thể đối với những hoàn cảnh hoặc vấn đề gây áp lực, bức bách cho con người khi họ muốn suy nghĩ, giải quyết những vấn đề đó.

Đa phần nhắc đến stress thì thường sẽ nghĩ đến hướng tiêu cực nhiều hơn, nếu ở mức độ nặng thì có thể dấu hiệu hay chuyển biến sang một giai đoạn khác có ảnh hưởng nghiêm trọng đến cả tính mạng. Nhưng nếu mức độ áp lực thấp thì stress có thể là trạng thái tích cực, có lợi giúp bạn giải quyết tốt hơn những vấn đề.

Bất cứ độ tuổi, giới tính,… nào cũng có thể bị stress, là tình trạng phổ biến và ảnh hưởng tới tất cả mọi người.

Nguyên nhân và triệu chứng của stress?

Nguyên nhân dẫn đến stress là gì?

  • Yếu tố bên ngoài:

  • Môi trường: ô nhiễm không khí, ô nhiễm tiếng ồn, thời tiết thất thường, giao thông,…

  • Công việc: sự tập trung trong công việc, tới thời hạn hoàn thành công việc, những cuộc hội họp, các chuyến công tác,… hoặc mất việc, thất nghiệp,…

  • Gia đình, bạn bè, tình yêu: áp lực về gánh vác gia đình, vấn đề tài chính,  mâu thuẫn giữa các mối quan hệ, những cuộc chia ly, mất mát về người thân,…

  • Yếu tố bên trong:

  • Cơ thể: liên tục ốm đau, không đủ chất dinh dưỡng khi ăn không đủ bữa, ngủ không đủ giấc dẫn đến mệt mỏi,…

  • Tâm lý: thường suy nghĩ tiêu cực hóa các vấn đề, lo lắng và sợ hãi những chuyện tương lai,…

Những triệu chứng khi stress

  • Cảm xúc:

  • Lo lắng, căng thẳng, sợ hãi

  • Bực bội, khó chịu

  • Buồn bã, thẫn thờ

  • Chán nản, thờ ơ

  • Cảm thấy bế tắc không hiểu được bản thân, cảm thấy vô dụng, không có giá trị

  • Hành vi:

  • Nóng tính, dễ cáu, bảo thủ

  • Lạm dụng các chất kích thích: caffeine, thuốc lá, …

  • Thời gian sinh học rối loạn: Ăn không đúng bữa, không đủ chất; ngủ không đúng giờ không đủ giấc hoặc mất ngủ

  • Thường mất tập trung

  • Hay quên, trở nên hậu đậu, vụng về

  • Vội vàng, hấp tấp

  • Những thói quen, hoạt động bình thường thay đổi

  • Cơ thể:

  • Đau đầu, đau nửa đầu, chóng mặt,…

  • Đau và căng cơ

  • Dễ ra mồ hôi

  • Rối loạn tiêu hóa

  • Mệt mỏi, không muốn và cũng không làm gì được 

  • Có vấn đề về tình dục: yếu sinh lý, rối loạn sinh lý,…

Cách làm giảm Stress hiệu quả

Những tác động của stress?

  • Thể chất: có thể gây ra nhiều căn bệnh

  • Bệnh tâm thần, thần kinh: trầm cảm, …

  • Bệnh tiêu hóa: viêm loét dạ dày tá tràng, tiêu chảy, táo bón, chán ăn,…

  • Bệnh tim mạch: nhồi máu cơ tim, loạn nhịp tim, tăng huyết áp,…

  • Bệnh phụ khoa: rối loạn kinh nguyệt, rối loạn nội tiết tố,…

  • Bệnh cơ khớp: đau lưng, đau khớp, co cứng cơ,…

  • Tinh thần: gây ra sự hoảng loạn trong tinh thần, luôn đi theo hướng tiêu cực, lo lắng, sợ hãi, dễ quên, loạn trí nhớ,…

Làm thế nào để giảm stress?

Bạn có thể dùng thuốc nhưng đây không phải là cách chữa trị lâu dài cũng như tốt nhất, có thể ảnh hưởng xấu đến sức khỏe. Thay đổi và xây dựng lại lối sống lành mạnh, điều độ chính là biện pháp tốt nhất để có thể làm giảm stress:

  • Điều chỉnh là thời gian sinh học cá nhân

  • Điều chỉnh là chế độ ăn uống phù hợp và đủ chất, thời gian ngủ nghỉ hợp lý

  • Suy nghĩ theo hướng tích cực và đơn giản hóa vấn đề

  • Tập luyện thể dục, thể thao, yoga

  • Kiểm soát cảm xúc

  • Các phương pháp giúp thư giãn tinh thần cũng như cơ thể: nghe nhạc, massage, thiền, châm cứu, …

Khi bạn cảm thấy, stress đang vượt ra khỏi tầm kiểm soát của bạn hãy nhờ đến sự trợ giúp của các chuyên gia, bác sĩ tâm lý để có thể được tư vấn và chữa trị.

Hiểu rõ hơn về nguyên nhân, triệu chứng và những biện pháp làm giảm stress có thể giúp bạn đối diện, xử lý những áp lực trong cuộc sống để có thể sống lành mạnh, khỏe khoắn hơn.

Xem thêm:

Bài viết nổi bật

Phiên âm tiếng Anh - Bước đầu trong hành trình chinh phục

Để làm chủ được một ngôn ngữ mỗi chúng ta đều cần có những quá trình khác nhau. Bất kì khi làm một việc gì trong cuộc sống cũng như hoàn thành một mục tiêu nào đó đều cần đến những kế hoạch rõ ràng, những lộ trình cơ bản từ thấp đến cao, từ nhỏ đến lớn, từ đơn giản đến nâng cao. Việc học ngoại ngữ cũng như vậy, không phải ngẫu nhiên, bạn có thể nói, đọc, nghe, viết tiếng ngoại ngữ một cách trôi chảy ngay từ bước đầu như người bản ngữ. Việc học như thế nào và học theo lộ trình ra sao mới chính là đáng nói. Mỗi ngôn ngữ đều có những cách học riêng, và những lộ trình rõ ràng. Không ngôn ngữ nào khác, chúng ta nói đến ở đây là Tiếng Anh_ ngôn ngữ được sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới. Bước khởi đầu khi tiếp cận với tiếng anh chính là chinh phục bảng phiên âm tiếng anh.  Khi xác định mục tiêu học và giao tiếp được ngôn ngữ này, bước đầu bạn phải hiểu rõ, nằm lòng cho mình bảng phiên âm tiếng anh. Cũng như khi bạn nói tiếng Việt bạn cần có bảng chữ cái vậy. Bảng phiên âm tiếng anh là gì và cách sử dụng nó ra sao ? Hãy cùng mình tham khảo bài viết dưới đây nhé. Bảng phiên âm Tiếng Anh là gì? Phát âm tiếng Anh chuẩn là điều vô cùng quan trọng và cần thiết trong việc giao tiếp tiếng Anh một cách thành thạo, và trôi chảy. Và để học được phát âm chuẩn thì việc đầu tiên là bạn cần phải thành thạo và nhuần nhuyễn bảng phiên âm tiếng Anh. Ngoài ra việc nắm rõ được bảng phiên âm tiếng anh còn giúp bạn thuận tiện hơn trong quá trình học ngoại ngữ này. Khi bạn tra từ điển, bạn sẽ thấy được cách phát âm của từ đó như thế nào phụ thuộc vào những kí tự đã phiên âm của từng từ đó. Việc này thuận tiện cho việc học từ mới và trau dồi vốn tiếng anh rất chuẩn xác. Một tên gọi tắt mà chúng ta thường gặp của bảng phiên âm tiếng anh là: IPA. Rât nhiều bạn có thể gọi và nói được nó là IPA nhưng không hiểu IPA là gì và nguồn gốc của nó ra sao? IPA là viết tắt của cụm từ tiếng Anh ( International Phonetic Alphabet) là tên gọi chính thức của bản phiên âm tiếng anh chuẩn quốc tế. Bất kì người học tiếng anh nào cũng đều phải nắm vững được bảng IPA và thuộc lòng trong đầu khi muốn chinh phục ngoại ngữ này. Dưới đây là bảng phiên âm tiếng Anh chuẩn quốc tế bạn hãy tham khảo: Trong một bang phiên âm tiếng Anh chuẩn quốc tế sẽ có 44 âm tất cả. Trong đó bảng được chia làm hai loại cũng như được in màu rõ ràng để phân biệt đó là nguyên âm và phụ âm. Nguyên âm( Vowels) màu sáng nửa phần bên trên và phụ âm( Consonants) phần được in màu vàng rất rõ ràng. Như chúng ta đã thấy, bảng phiên âm tiếng anh có 20 nguyên âm trong đó có 12 nguyên âm cơ bản nhất trong bảng phiên âm tiếng anh, 8 nguyên âm kép. Và phần còn lại là 24 phụ âm cơ bản. Các âm được kết hợp với nhau cùng tạo nên phát âm của từ. Cách đọc bảng phiên âm tiếng Anh Cách đọc nguyên âm: Lưu ý : khi phát âm nguyên âm dây thanh quản phải rung. Các bạn cần chú ý, nếu không rung có nghĩa là bạn đang phát âm sai âm đó và dẫn đến cả từ đều sai. Đồng thời các nguyên âm kép phải chú ý có đủ cả 2 nguyên âm. Đọc chính xác 2 âm đượcc ghép với nhau chuyển từ nguyên âm này sang nguyên âm còn lại. Và răng có thể để tự nhiên./i/: đây là âm i ngắn, giống với âm i của tiếng Việt tuy nhiên bạn cần phải phát âm ngắn hơn, miệng mở hẹp, môi để tự nhiên, lưỡi hạ thấp một chút /i:/: Đây là âm được gọi là i dài, cùng giống như âm i của tiếng Việt nhưng bạn cần kéo dài hơn âm i đó. Miệng mở hẹp, khóe môi căng ra 2 bên giống như bạn đang cười mỉm, lưỡi nâng cao lên. /u/: được gọi là âm u ngắn, dùng hơi từ trong họng để phát ra âm thanh nhưng ngắn hơn, môi hơi tròn, thả lỏng, đưa nhẹ ra phía trước, lưỡi hạ thấp một chút. /u:/: được gọi là âm u dài, giống với chữ u của tiếng việt nhưng khi phát âm bạn phải kéo dài chữ u đó. Miệng mở hẹp, môi cần phải tròn, căng và chu ra phía trước. Lưỡi của bạn phải đặt trên cao một chút. /e/ : được gọi là âm e ngắn vì cơ bản nó đượcc phát âm một cách rất ngắn. Cũng tương tự giống với âm e của tiếng Việt, tuy nhiên bạn đọc ngắn hơn, lưỡi hạ thấp, khẩu hình miệng nhỏ hơn âm /i/, môi để tự nhiên. /ə/: đây được gọi là âm ơ ngắn. Giống với phát âm âm ơ của tiếng Việt tuy nhiên phát âm rất ngắn và nhẹ. Miệng bạn cần mở vừa, môi để tự nhiên. Lưỡi có thể để thả lỏng. /ɜ:/: đây được gọi là âm ơ dài. Đặc điểm của âm này cũng giống như phát âm với âm ơ của tiếng việt, tuy nhiên nó được phát ra dài hơn. Bạn phát âm âm ơ rồi lưỡi cong lên trên, môi mở hơi rộng, lưỡi phải cong lên trên và phát ra âm trong khoang miệng. /ɒ/: được gọi là âm o ngắn. Âm này được phát âm tương tự âm o trong tiếng việt nhưng chú ý nó được phát âm ngắn và nhẹ hơn. Môi hơn tròn tự nhiên, lưỡi cần hạ thấp một chút. /ɔ:/ Tương tự như âm o của tiếng Việt nhưng dài hơn và lưỡi phải cong lên. 2 môi bạn sao cho tròn nhưng không tròn quá lố, đồng thời lưỡi cũng cong lên phía trên để trạm vào phần phía trên họng sau khi phát âm xong nguyên âm nay. /ӕ/: đây được gọi là âm e bẹp. Giống như âm e của tiếng việt một chút nhưng âm bị đè xuống hơn. Môi dưới phải hạ thấp, miệng cần mở rộng ra hai bên, đồng thời lưỡi cũng được hạ thấp. /ʌ/: được đọc tương tự như âm ă của tiếng Việt. Rất dễ để phát âm. Hơi cần phải bật ra, lưỡi nâng lên trên cao và miệng phải thu hẹp lại. /a:/: đây là âm a dài được đọc tương tự như âm A của tiếng Việt và âm được phát ra trong khoang miệng, lưỡi hơi hạ thấp, miệng mở rộng đồng thời. âm này cùng đọc nặng hơn âm a thông thường một chút. /iə/: đây là nguyên âm kép được ghép từ âm /i/ và âm /ə/ vậy nên chúng ta sẽ đọc tương tự như cách đọc 2 nguyên âm ở trên từng âm một rồi chuyển dần sang âm /ə/. Môi sẽ chuyển từ dẹt sang tròn dần, lưỡi đưa dần về phía sau một chút. /uə/: đây cũng là nguyên âm kép được ghép từ 2 nguyên âm đơn. Bạn sẽ đọc chuyển dần từ âm /u/ sau đó chuyển sang  nguyên âm /ə/. Cùng theo đó là miệng mở dần rộng ra, nhưng không được mở rộng quá, lưỡi bạn sẽ đưa dần ra phía trước. /eə/ :là nguyên âm kép đọc từ nguyên âm /e/ chuyển dần sang nguyên âm /ə/ tương tự như các âm trên, môi hơi thu hẹp đồng thời lưỡi đưa dần về phía sau. /ei/: là nguyên âm kép, được ghép từ 2 nguyên âm đơn, đọc từ âm /e/ chuyển dần sang nguyên âm /i/  môi dần dẹt sang hai bên vừa phải, đồng thời lưỡi nâng lên và đẩy dần về phía trước. /ai/: nguyên âm kép, đọc chuyển dần từ nguyên âm /a/ sang nguyên âm /i/  môi cũng dẹt dần sang 2 bên và lưỡi nâng lên hơi đẩy về phía trước. /əu/: nguyên âm kép đọc âm /ə/ rồi chuyển dần sang nguyên âm /u/ đồng thời khi chuyển môi từ hơi mở nhỏ chuyển sang tròn, lưỡi đưa dần về phía sau. /au/: nguyên âm kép, đọc âm /a/ đầu tiên và chuyển dần sang nguyên âm /u/, đồng thời khi chuyển môi cùng tròn dần, và lưỡi hơi đưa dần về phía sau bên trong. Cách đọc phụ âm: /p/: là phụ âm bật hơi, đọc khá giống với âm p của Tiếng Việt. Tuy nhiên lực của 2 môi bật ra vẫn mạnh hơn so với âm p tiếng viết để bật ra hơi. Và lưu ý âm này không làm dây thanh quản rung. /b/:  âm này cũng giống như âm b của tiếng Việt. Rất dễ đọc , 2 môi bạn vẫn chặn luồng không khí trong miệng rồi bật ra nhưng nhẹ hơn so với âm p trên. /t/: âm này cũng tương tự như âm t của Tiếng Việt, tuy nhiên âm phát ra có sự bật hơi, đầu lưỡi chạm vào răng cửa dưới. 2 răng giữ khít và mở ra luồng không khí mạnh để phát ra âm này. /d/: Phụ âm này được đọc giống với âm đ của Tiếng Việt tuy nhiên phải bật mạnh ra hơn một chút so với Tiếng Việt. Lưỡi đưa về phía trước, bật hơi. /tʃ/: được gọi là âm ch nặng. Giống tương tự như âm tr của tiếng việt nhưng khi nói môi phải tru ra phía trước một chút, hơi tròn tự nhiên. Dây thanh quản không rung, lưỡi hướng về phía trước một cách tự nhiên. /dʒ/: phụ âm này cũng giống như âm trên nhưng dây thanh quản sẽ rung. Khi phát âm này bạn có thể đặt  tay dưới cổ họng để kiểm tra xem nếu dây thanh quản rung thì âm phát ra chuẩn và chính xác. /k/: nguyên âm nay giống tương tự âm k của Tiếng Việt tuy nhiên khi phát âm bạn cần bật mạnh hơn. Giống như âm bật hơi. /g/: cũng tương tự như với âm g của Tiếng Việt, bạn có thể dễ dàng phát âm. Tuy nhiên lưu ý là phải bật luồng khi trong khi phát âm . /f/: khi phát âm phụ âm này bạn có thể liên tưởng đến âm /ph/ của tiếng việt, không làm dây thanh quản rung là phát âm chính xác. /θ/: phát âm tương tự như âm th của tiếng việt nhưng đặt đầu lưỡi đặt giữa 2 hàm răng, dây thanh quản không rung. /s/: giống âm x nhẹ của tiếng Việt , lưỡi đặt nhẹ lên hàm trên. Khi phát âm nhớ chú ý kiểm tra bằng cách đặt tay trên cổ họng. /z/: lưỡi đặt nhẹ trên hàm trên, và làm cho dây thanh quản rung lên là âm phát ra được chính xác. /ʃ/: phụ âm này phát âm như an sh nặng miệng tru ra phía trước như thể đang hôn ai đó. Hoặc yêu cầu người khác im lặng: shhhhh, môi đồng thời hơi tròn tự nhiên /ʒ/: Nguyên âm này được phát âm giống với âm trên tuy nhiên phát âm đúng là khi dây thanh quản có rung lên. Bạn nhớ kiểm tra nhé. /m/: phụ âm này phát âm rất dễ cũng giống như âm m của Tiếng Việt, tuy nhiên 2 môi bạn sẽ ngậm lại để luồng không khí thoát qua mũi. /n/: âm này giống như âm n của Tiếng Việt, khí thoát ra từ mũi và môi mở hé, lưỡi chạm vào hàm trên một chút, chặn luồng không khí để nó thoát ra từ mũi. /ŋ/: Khi phát âm , bạn sẽ tưởng tượng đến âm /ng/ của tiếng việt, miệng hơi mở đưa hơi nhẹ ra, lưỡi để chạm vào hàm rằng trên tự nhiên, chú ý dây thanh quản. /l/: Giống tương tự với âm l của Tiếng Việt, lưỡi cong lên phía tren chạm vào răng hàm trên, môi mở hoàn toàn. /r/: Khác so với khi bạn phát âm tiếng Việt thì âm /r/ trong tiếng anh sẽ được mở rộng hơn. Miệng tròn tru, lưỡi đưa lên trên. Khi luồng khí thoát ra lưỡi lại trở về với trạng thái thả lỏng tự nhiên /w/: âm này được phát âm bằng cách lưỡi để thả lỏng tự nhiên,  môi tròn và tru về phía trước. Khi luồng khí thoát ra rồi thì lại đưa lưỡi về trạng thái thả lỏng và môi tròn mở rộng một cách tự nhiên. /h/: âm này khá giống với âm h của Tiếng Việt tuy nhiên bạn sẽ phát âm không làm rung dây thanh quản, lưỡi hạ thấp để luông khí thoát ra, môi hé nữa không hé rộng tránh gây ra rung dây thanh quản. Trong một vài trường hợp thì âm /h/ này trong tiếng anh không hoàn toàn được phát âm và được gọi là âm câm. /j/: Khi phát âm phụ âm này môi hơi mở tự nhiên để luồng khí thoát ra, phần giữa lưỡi nâng lên, khi luồng không khí được thoát ra thì để lưỡi thả lỏng. Và nhớ là khi phát âm âm này phải được rung lên trong dây thanh quản thì mới chính xác và chuẩn. Trên đây là toàn bộ cách phát âm nguyên âm và phụ âm trong bảng phiên âm tiếng Anh mà bạn có thể tham khảo. Khi đọc hãy đừng chỉ đọcc không và để đó cho xong, mà hãy vừa đọc vừa thực hành trong quá trình đó. Thực hiện một lần chắc chắn còn rất khó khăn, tuy nhiên, việc học ngoại ngữ là cả một quá trình dài. Nhất định phải luyện tập thường xuyên. Bạn có thể đứng trước gương và tự xem được khẩu hình miệng của mình như thế nào, lưỡi đặt đã đúng chưa, môi có tự nhiên không. Hoặc có thể ghi âm lại những gì bạn nói rồi nghe lại, kiên trì chắc chắn bạn sẽ thành thạo và nắm vững từng âm trong bảng phiên âm tiếng anh. Sau khi hoàn thành bảng phiên âm tiếng anh bạn có thể hoàn thành một bài quiz nhỏ như sau để có thể vừa vui vừa có thể dễ dàng ôn lại bảng IPA: Alphabet quiz: My father’s sister is my aunt. My mother’s son is my…..  What time does the shop ….. Everynight, I write in my ….. Her brother’s an ……, he works for a big building company. My……. Colour is red My new house has got a beautiful…….with a swimming pool. When does John …….lunch? Can I see your…….card, madam? Sonny is an……company. I’m sorry, I don’t….. know your name. Elite studies……. At University My sister’s a ……..- she plays the piano. Underground trains stop at……. Banks ……at 9: 30 in Britian. My son’s a …… office. In Britain peolple wait in a …..  to watch the film. A lot of people……. Bicycles in the Netherlands. Jenny is not married. She is ….. Many people……. to work by train. My sousin’s father is my…… Lan……. His brother everyweek. I often…… for a bus for an hour. Nam is two…… ago. This…… hasn’t got many animals. Trong việc học tiếng anh, bảng IPA là bảng phiên âm cơ bản nhất trước khi bạn tiếp xúc với tiếng anh. Việc tiếm cận với tiếng Anh hiệu quả như thế nào cũng phụ thuộc vào bảng phiên âm trên đầu tiên. Hiện nay, trên nhiều phương tiện có những bài viết chỉ ra không cần học bảng phiên âm cũng có thể nói được tiếng anh hoặc cách đọc tiếng anh mà không cần học bảng phiên âm, bảng phiên âm tiếng anh không quan trọng. Tuy nhiên quan điểm đó hoàn toàn sai lầm nếu như bạn nghe theo bạn sẽ không thể nào chinh phục được ngôn ngữ này. Đồng ý rằng, không cần bảng phiên âm tiếng anh có thể vẫn đọc được tiếng anh nhưng không bao giờ bạn có thể đọc đúng được từ đó. Và hiểu được nguồn gốc của một từ mới tiếng anh như thế nào. Trong khi bạn cứ đọc theo vô thức và cảm hứng của bản thân. Đó là thói quen của rất nhiều người Việt hiện nay khi học tiếng anh. Không nắm vững được bảng phiên âm tiếng anh, đọc theo cảm tính, thấy hợp và thuận miệng là sẽ đọc như vậy. Cho nên tiếng anh của các bạn không khá và cải thiện lên được.  Chính vì vậy, ngay từ hôm nay, hãy bắt đầu trang bị cho bản thân một cái gốc thật vững vàng khi bắt đầu học tiếng anh. Hoặc những bạn đã học rồi mà chưa nắm rõ và hiểu tường tận được bảng phiên âm như thế nào. Hãy chuẩn bị kĩ lại, xem và học lại từ bảng phiên âm, cách đọc sao cho chính xác và phát âm chuẩn như người bản xứ. Ngoài việc phát âm được đúng từ bạn có thể cải thiện được kĩ năng nghe là điều rất dễ dàng. Người bản ngữ sẽ phát âm chuẩn theo ngôn ngữ của họ, khi bạn không nắm vững bảng nguyên âm, bạn sẽ không thể nào nghe được tiếng anh của người bản ngữ ra sao hoặc không biết thế nào là đúng.  Vậy nên nếu muốn chinh phục ngôn ngữ này một cách dễ dàng nhất hãy bắt đầu từ những thứ cơ bản nhất. Chúc các bạn sớm làm chủ được ngôn ngữ tiếng Anh. Bài viết liên quan: Tình từ trong tiếng Anh Phương pháp học tiếng Anh Từ vựng tiếng Anh

Gia sư là gì? Những điều bạn cần biết khi làm gia sư?

Gia sư là gì? Làm sao để trở thành một gia sư giỏi và giành được sự tin tưởng tuyệt đối từ phụ huynh và học sinh? Gia sư hiện đang là một công việc hết sức phổ biến trong xã hội, đặc biệt là đối với học sinh, sinh viên. Nghề gia sư trong những năm gần đây liên tục phát triển và không ngừng mở rộng lĩnh vực. Phát triển nhất trong số đó phải kể đến gia sư học thuật và nghệ thuật.  Gia sư là gì? Gia sư là một từ gốc Hán Việt. Hiểu một cách nôm na, “gia” là nhà, “sư” là thầy, gia sư là thầy dạy tại nhà. Hay hiểu theo một cách đơn giản hơn, gia sư chính là người mà phụ huynh mời về nhà để trực tiếp dạy con mình, là người trực tiếp kèm cặp bài vở, giảng giải những kiến thức trên lớp mà học sinh chưa kịp hiểu hoặc là chỉ dạy những kiến thức mới dựa theo năng lực và yêu cầu của học sinh. Gia sư là ai? Xã hội đang ngày càng phát triển, kéo theo đó là yêu cầu về năng lực con người ngày càng được coi trọng. Các bậc phụ huynh đều mong muốn cho con mình phát triển toàn diện, đặc biệt là về mặt tri thức và nhận thức, trước hết là theo kịp bài trên lớp và giành được điểm số đáng mơ ước.  Nhưng thực tế cho thấy rằng không phải học sinh nào cũng có thể tiếp thu những điều thầy cô giảng trên lớp, không phải ai cũng có tinh thần tự học và tự vươn lên. Phụ huynh thì quá bận và sau một ngày dài làm việc mệt mỏi, họ không còn có đủ sức để dạy học cho con mình, đơn giản nhất kể cả việc kèm cặp cho con làm bài tập về nhà.  Cũng có những phụ huynh do chương trình đào tạo cải cách liên tục mà không thể chỉ dạy và kèm bài cho con. Chính vì vậy, họ cần người thay họ làm điều đó. Để đáp ứng nhu cầu bức thiết trên, nghề gia sư đã ra đời và đội ngũ gia sư không ngừng phát triển. Những người làm nghề gia sư thường là học sinh, sinh viên, giáo viên hay tầng lớp tri thức có chuyên môn, có kiến thức và phẩm chất đạo đức tốt, đam mê dạy học hoặc coi gia sư là một nghề tay trái để kiếm thêm thu nhập. Trong số đó, số lượng gia sư là sinh viên chiếm hơn 50%.  Cũng có nhiều bạn học sinh đi làm gia sư từ rất sớm, đó là những bạn có bản lĩnh và chắc chắn có thành tích học tập cao và sở hữu lượng kiến thức đáng ngưỡng mộ. Nhiều người hoạt động ở lĩnh vực ngoài giáo dục như: kỹ sư, công chức, ngân hàng,…vẫn chọn đi làm gia sư vì niềm đam mê dành cho sự nghiệp trồng người.  Đối tượng phục vụ của gia sư là ai? Nhắc đến đối tượng phục vụ của gia sư, người ta thường nghĩ ngay đến những bạn học sinh từ lớp 1 đến lớp 12 có kiến thức chưa vững. Nhưng sự thật phạm vi đối tượng còn rộng lớn hơn như thế nhiều.  Những người cần thuê gia sư không chỉ là học sinh, sinh viên mà là tất cả những ai có nhu cầu bổ sung kiến thức, họ ở mọi lứa tuổi, từ trẻ em cho đến trung niên. Trong đó, học sinh và sinh viên thường sẽ tìm kiếm những gia sư dạy các môn chính thống ( văn, lí, hóa, toán, sinh, tiếng anh,…) hay những môn nghệ thuật (hát, múa, vẽ, piano,..) còn những người đã đi làm thường sẽ tìm kiếm gia sư tiếng anh bởi họ cần nâng cao trình độ tiếng anh để phục vụ cho công việc.  Vậy gia sư tiếng anh là gì? Nếu bạn muốn làm gia sư tiếng anh, đặc biệt là cho người đi làm thì cần có những yêu cầu gì? Câu trả lời đơn giản là bạn chỉ cần có vốn tiếng anh lưu loát, 1 chút tự tin làm cho họ có hứng thú học tập và tiếp thu nhanh. Vị trí của nghề gia sư trong xã hội hiện nay? Trong những năm gần đây, nghề gia sư phát triển như vũ bão, số lượng người lựa chọn công việc này cũng ngày một tăng lên. Tuy nhiên, đây vẫn là ngành nghề chưa thực sự được coi trọng trong xã hội, nó chưa được coi là một nghề chính thống có thể đem lại thu nhập ổn định.  Nhiều người chỉ lựa chọn làm gia sư để kiếm thêm thu nhập chứ không thật sự tâm huyết và có trách nhiệm với nghề, có trách nhiệm với tri thức mình truyền tải và với học sinh. Vì vậy, nhiều bậc phụ huynh tỏ ra chán chường và mệt mỏi với việc phải thay đổi gia sư thường xuyên cho con bởi không đạt được hiệu quả như mong muốn. Đối với gia sư là sinh viên, có nhiều lúc bạn sẽ không được tôn trọng như bạn mong đợi. Nhiều phụ huynh thậm chí chỉ coi gia sư như những người làm thuê cho nhà mình mà mảy may trách mắng, chửi bới và bắt bẻ. Họ sẽ đặt ra mục tiêu giảng dạy cho bạn giống như ông sếp khó tính luôn bắt bẻ nhân viên về KPI. Có những lúc, họ chỉ coi trọng bạn khi nào cần gia sư, một khi đã đạt được mục tiêu thì họ sẽ cố tình giảm lương hoặc giảm số giờ dạy của bạn.  Thậm chí, nhiều học sinh do được nuông chiều từ bé mà tỏ ra rất khinh thường gia sư khi đến nhà dạy, nếu như không thích thì sẽ tìm lí do để đuổi bạn đi. Tuy nhiên, nói đi cũng phải nói lại, đó chỉ là một phần tiêu cực của nghề gia sư, nếu xét tổng quát, gia sư vẫn là một nghề nên được lựa chọn nếu bạn muốn làm part-time. Tìm việc làm gia sư ở đâu? Sự phát triển của công nghệ cũng làm cho các hình thức tìm kiếm gia sư và gia sư kiếm việc trở nên muôn hình vạn trạng, phát triển trên nhiều hình thức và cấp độ. Trong đó, tìm việc gia sư qua các trung tâm vẫn là hình thức được lựa chọn nhiều nhất bởi độ tiện lợi.  Các trung tâm gia sư sẽ đóng vai trò như bên thứ 3 môi giới kết nối giữa phụ huynh học sinh và những ai đang mong muốn được làm gia sư. Các trung tâm duy trì hoạt động bằng cách thu phí từ cả 2 bên, từ đó điều phối lớp học và sắp xếp gia sư phù hợp cho từng gia đình. Để làm gia sư, bạn có nhiều cách như: nhờ người quen giới thiệu, tìm bâng quơ trên mạng hay cách đơn giản nhất là hãy đến các trung tâm gia sư bởi ở đây có rất nhiều lớp bạn có thể lựa chọn sao cho phù hợp với hoàn cảnh và sở trường của bản thân.  Tuy nhiên, trong thế giới phẳng ngày nay, khi mà mọi thứ thật giả lẫn lộn thì bạn nên cẩn thận khi tìm đến các loại hình trung tâm gia sư này. Nhiều kẻ gian sẽ lập tài khoản giả trên các trang mạng xã hội, sau đó đăng tải các lớp học ảo với địa chỉ rõ ràng, mức lương lí tưởng để chiêu dụ những ai muốn làm gia sư. Nếu không cẩn thận, bạn sẽ sập bẫy và mất đi một số tiền không nhỏ, đặc biệt là đối với sinh viên.  Vậy giải pháp cho vấn nạn này là gì? Trước khi tìm đến các trung tâm gia sư, bạn nên hỏi trước người quen rằng trung tâm nào là uy tín. Trong trường hợp bạn không có ai hiểu biết vấn đề này để hỏi, hãy đăng tải địa chỉ mà những trung tâm này cung cấp vào những trang chuyên review hoặc hội nhóm gia sư để hỏi mọi người. Rất nhiều bạn đã tránh được kẻ lừa gạt qua cách này đấy.  Một lưu ý nho nhỏ nữa là, nếu bạn thấy trung tâm gia sư nào cho nợ phí tháng đầu tiên, thì khả năng cao đó sẽ là trung tâm uy tín và bạn nên thử nhận lớp ở đó. Còn đối với các trung tâm địa chỉ không rõ ràng và ép phí cao, bắt nộp ngay phí nhận lớp thì bạn nên xem xét lại.  Nếu bạn có người quen biết đang cần tìm gia sư, hãy nhờ họ giới thiệu. Trong trường hợp này, bạn có đến 90% là được nhận lớp uy tín, lương cao và đãi ngộ tốt. Sinh viên năm nhất có nên đi làm gia sư hay không? Việc có nên đi làm gia sư ngay sau khi vừa trở thành tân sinh viên hay không vẫn còn nhiều ý kiến trái chiều khác nhau. Một số cho rằng sinh viên năm nhất từ các tỉnh lẻ lên thành phố đi học vẫn còn đang bỡ ngỡ, chưa rõ đường đi lối về nên chuyện bị lừa là rất dễ xảy ra. Cho nên, đi làm gia sư ngay từ khi năm nhất là chuyện không nên làm.  Nếu muốn theo đuổi công việc này, hãy chờ đến khi bạn thông thạo đường sá, biết người biết ta, hiểu được mánh khóe của những kẻ lừa đảo nơi phố thị tấp nập rồi hẵng đi làm.  Nhưng một số ít ý kiến khác lại cho rằng, việc đi làm gia sư ngay từ khi còn học năm nhất là điều rất đáng ủng hộ và không có gì là xấu. Họ đưa ra lập luận rằng không phải ai học năm nhất cũng đều “lơ tơ ngơ”. Có nhiều bạn tuy không sống ở thành phố nhưng lại rất thông minh trong cách xử lí tình huống xảy ra ở nơi xa lạ.  Hay mặt khác, nhiều bạn đi học nhưng hoàn cảnh gia đình khó khăn, buộc họ phải lăn lộn đi tìm việc, kiếm tiền để đi học và viết tiếp ước mơ. Những người này nếu phải chọn công việc part-time thì gia sư cũng coi như là một nghề lí tưởng. Bởi lẽ, nghề gia sư có mức lương khá cao so với mặt bằng chung, đương nhiên làm gia sư sẽ khỏe hơn đi làm phục vụ, làm nhân viên gói hàng, bán quần áo,... Những ý kiến trên đều đúng, vậy nên, nếu bạn là sinh viên năm nhất đang có ý định đi làm gia sư thì hãy suy xét thật kĩ, hãy xét đến những khía cạnh và tâm lí của bản thân để từ đó lựa chọn cho đúng đắn nhé! >> Xem thêm: Danh sách gia sư tại thành phố Hồ Chí Minh Nghề gia sư phù hợp với người như thế nào? Nghề gia sư cũng gần giống như nghề giáo viên vậy, nó đòi hỏi sự kiên trì, nhẫn nại, chịu khó, tâm huyết và 1 chút thông thái, 1 chút năng lực truyền đạt. Tất cả phụ huynh ai cũng muốn thuê một gia sư vừa có tài vừa có đức để trực tiếp giảng dạy con họ, không ai muốn thuê một người vừa ngổ ngáo lại thiếu nhẫn nại vè chỉ làm công việc đó vì tiền.  Chính vì vậy, nghề gia sư sẽ phù hợp nhất với những bạn có tính cách điềm đạm, kiên trì, nhẫn nại và nắm chắc kiến thức của môn cần giảng dạy cũng như có hiểu biết sâu rộng về xã hội và nhìn nhận các vấn đề trong cuộc sống một cách tích cực. Còn ngược lại, nếu bạn là người nóng nảy, hay cáu giận và thiếu kiên trì thì dù bạn có giỏi cũng không nên đi làm gia sư. Bởi một lúc nào đó, khi học sinh không chịu tiếp thu, khi phụ huynh nói với bạn những lời không hay thì bạn dễ gây nên những chuyện khó có thể lường trước được. Suy cho cùng, gia sư vẫn là một nghề được ưa chuộng ngày nay. Nếu bạn đã biết gia sư là gì và bạn muốn làm gia sư, hãy đọc kĩ những điều trên và tìm cho mình một lớp dạy thật phù hợp nhé! Bài liên quan: Công việc làm thêm gia sư tại nhà Cách tìm gia sư dạy kèm giỏi tại nhà

Lợi ích của việc học tiếng Anh bạn nên tham khảo

Như các bạn đã biết tiếng Anh được sử dụng làm ngôn ngữ ngoại giao toàn cầu. Nó không chỉ phục vụ nhu cầu giao tiếp hay  kết bạn mà tiếng Anh còn là ngôn ngữ chính thức trong các cuộc đàm phán, đối ngoại, ngoại giao giữa các nước trên thế giới. Hay nói cách khác tiếng Anh là ngôn ngữ chung cho những  người đến từ các quốc gia khác nhau. Tiếng Anh có thật sự quan trọng ? Bài viết này mình sẽ đưa ra cho các bạn các lý do khiến bạn muốn thực sự học tiếng Anh ngay lập tức. Tiếp cận tri thức thế giới : Các bạn có biết rằng, phần lớn các tài liệu, sách, báo, điện ảnh về kinh tế, lịch sử, khoa học hay hội họa của các tác giả nổi tiếng đều được viết bằng tiếng Anh. Chính vì vậy, việc thành thạo tiếng Anh sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và chuyên sâu hơn trong lĩnh vực của bạn từ các tài liệu và giáo trình tiếng Anh. Bạn cũng tìm được nhiều kết quả từ nguồn Internet bằng tiếng Anh hơn là việc sử dụng tiếng Việt để tra cứu. Ngoài ra việc học thành thạo một thứ tiếng khác ( đặc biệt là tiếng Anh ) ngoài tiếng mẹ đẻ sẽ giúp bạn trong cùng một vấn đề có cách xử lí và diễn đạt khác nhau. Khi nắm trong tay hai ngoại ngữ và biết cách so sánh chúng , bạn sẽ nhận thấy rằng kỹ năng viết và kỹ năng nói của bạn được trau dồi rất nhiều : chính xác hơn, thông minh hơn và sáng tạo hơn. Nhu cầu du lịch : Một trong những rào cản lớn nhất của việc du lịch nước ngoài đó là bất đồng ngôn ngữ. Nếu bạn biết tiếng Anh, bạn có thể đi hầu hết các nước trên thế giới, bởi tiếng Anh là ngôn ngữ quốc tế. Bạn đến bất cứ khu du lịch của một quốc gia nào cũng đều có biển hướng dẫn, chỉ dẫn bằng tiếng Anh. Hơn thế nữa, khi bạn đến bất khì quốc gia nào việc bạn hỏi và giao tiếp được với người bản địa để tìm hiểu được con người, văn hóa, phong tục, tập quán của đất nước đó thật sự là một trải nghiệm rất tuyệt vời. Thông qua tiếng Anh bạn có thể rút ngắn con đường tìm hiểu và khám phá văn hóa thế giới. Cơ hội việc làm : Trong thời kỳ hội nhập kinh tế như hiện nay, Việt Nam luôn tạo điều kiện cho các công ty nước ngoài làm việc tại đây vì vậy họ luôn cần nhân sự Việt Nam. Trong trường hợp hai nhân sự có cùng trình độ, khi bạn có khả năng sử dụng tiếng Anh, chắc chắn việc apply vào các tập đoàn đa quốc gia của bạn sẽ có lợi thế hơn. Do đó biết tiếng Anh đồng nghĩa với việc mở rộng cơ hội việc làm và tăng thu nhập. Các nhà tuyển dụng quốc tế luôn muốn tìm nhân sự có khả năng tiếng Anh tốt để có thể giao tiếp, bàn bạc và tương tác với nhân viên một cách trực tiếp. Việc sử dụng thành thạo tiếng Anh sẽ giúp bạn có cơ hội làm việc và định cư nước ngoài. Nâng cao khả năng sử dụng thiết bị điện tử : Hầu hết các thiết bị điện tử, đặc biệt là máy tính đều được cài đặt bằng ngôn ngữ Anh. Việc đọc hiểu tiếng Anh là rất quan trọng, điều đó giúp bạn sử dụng các thiết bị điện tử tốt hơn và hiệu quả hơn, hỗ trợ bạn nâng cao năng suất làm việc. Mở rộng quan hệ : Khi bạn biết tiếng Anh, bạn sẽ giao tiếp được với nhiều người hơn kết bạn với nhiều người hơn. Bạn bè của bạn không chỉ còn là người Việt Nam nữa, bạn bè của bạn sẽ được mở rộng ở khắp các quốc gia. Và có thể những người bạn quốc tế đó sẽ trở thành bạn thân, đối tác hay khách hàng của các bạn. Khi tiếp xúc và có nhiều mối quan hệ thì cơ hội về công việc, học tập hay thậm chí là tình yêu sẽ được mở rộng hơn.  Khi bạn sử dụng thành thạo được tiếng Anh, bạn có thể phá bỏ mọi giới hạn. Các bạn có thể giao tiếp với bất kỳ bạn bè nào trên thế giời. Từ đó, bạn có thể học hỏi kinh nghiệm và mở rộng kiến thức cho bản thân. Tiếp cận, cập nhật tin tức thế giới :  Các kênh thông tin quốc tế uy tín, chuyên nghiệp đều sử dụng tiếng Anh. Các kênh như CNN và BBC  họ luôn cập nhật các thông tin nóng hổi hay các sự kiện trên thế giới một cách nhanh chóng và chuyên nghiệp. Sử dụng tốt tiếng Anh sẽ giúp bạn cập nhật  và nắm bắt được các sự kiện, tin tức thế giới mà không cần chờ đợi các bản dịch. Tự tin trong học tập :     Tiếng Anh được xem là ngôn ngữ thứ hai ở hầu hết các quốc gia và được đưa vào trong chương trình giáo dục. Ở Việt Nam, tiếng Anh đã được đưa vào giảng dạy chính thức ngay từ bậc tiểu học. Việc học tập tiếng Anh sớm sẽ giúp các bạn tự tin khi làm các bài kiểm tra hay thuyết trình bằng tiếng Anh.   Tiếng Anh giúp bạn có môi trường học tập tốt hơn, ví dụ như các trường quốc tế hay các trường đại học lớn. Hơn thế nữa, việc học tốt tiếng Anh sẽ giúp bạn thực hiện ước mơ du học. Vì ngoại ngữ là điều kiện bắt buộc nếu bạn muốn du học. Thường thức nghệ thuật : Các bộ phim, các tiểu thuyến hay vở kịch kinh điển của tất cả các nước đều được chuyển thể sang tiếng Anh. Bạn không cần chăm chú đọc phụ đề khi xem các bộ phim kinh điển mà vẫn có thể hiểu. Bạn có thể nhắm mắt cảm nhận và thường thức các bài hát tiếng Anh hay.  Chỉ khi bạn thật sự giỏi tiếng Anh bạn mới có thể tận hưởng được những điều đó. Tham gia các hoạt động đa quốc gia : Tiếng Anh giúp bạn tự tin tham gia các bài thảo luận hay các cuộc thi mang tầm quốc tế như các bài tham luận về việc bảo vệ môi trường, các cuộc thi hùng biện quốc tế ...  Các hoạt động đó giúp bạn hoàn thiện bản thân, trau dồi kinh nghiệm thuyết trình cũng như mở rộng cơ hội học tập và làm việc. Hiện nay các tổ chức tình nguyện quốc tế đang rất phổ biến. Việc bất đồng ngôn ngữ là một trong các lí do quan trọng khiến các bạn trẻ ngần ngại đang ký tham gia. Tiếng Anh giúp bạn giao tiếp hầu hết tất cả các bạn bè quốc tế, đừng để vấn đề ngôn ngữ làm thanh xuân của bạn trở nên vô nghĩa. Những trải nghiệm thú vị : Chắc hẳn mỗi bạn sinh viên đều muốn một lần được ứng tuyển vào hoạt động tình nguyện quốc tế. Nhưng ở các tổ chức đó đều yêu cầu giao tiếp tiếng Anh tốt. Hiện nay các rất nhiều các công việc part – time hấp dẫn cho các bạn sinh viên. Bạn rất muốn tham gia ứng tuyển để có cơ hội học tập, lấy kinh nghiệm cũng như kiếm thêm thu nhập. Nhưng những công việc đó đều yêu cầu tiếng Anh. Bạn có thấy tiếng Anh thật sự quan trọng ? Thể hiện sự hội nhập của Việt Nam : Việc sử dụng tiếng Anh của người dân Việt Nam nói chung và thế hệ trẻ Việt Nam nói riêng đang còn rất hạn chế. Việc truyền lửa học tập tiếng Anh là rất cần thiết. Khách nước ngoài du lịch đến với đất nước chúng ta họ luôn muốn được trò chuyện với người bản địa để hỏi đường, hỏi về văn hóa con người Việt Nam. Việc sử dụng tiếng Anh thành thạo để giao tiếp với bạn bè quốc tế thể hiện sự phát triển của đất nước. Tiếng Anh thật sự mang lại cho bản thân mỗi chúng ta những lợi ích và giá trị hết sức thực tế. Nó không chỉ đơn giản là dùng để giao tiếp mà tiếng Anh đã trở thành một chìa khóa thành công cho tương lai của chúng ta. Mình tin chắc rằng việc đầu tư cho tiếng Anh ngay từ lúc này sẽ mang lại cho bạn nguồn lợi rất lớn. Hi vọng rằng bài viết của mình sẽ tạo động lực giúp các bạn có quyết tâm hơn nữa trong việc chinh phục ngôn ngữ Anh. Bài viết liên quan: Gia sư là gì Công việc gia sư

12 Thì trong tiếng Anh: tìm hiểu cấu trúc và cách dùng

Trong quá trình tích lũy bất cứ một kiến thức nào, bước tổng hợp lại kiến thức luôn là bước làm không thể thiếu để giúp cho người học có được cái nhìn tổng quan nhất về những nội dung được học, từ đó giúp cho người học có thể hồi tưởng cũng như phân tích, đánh giá cũng như so sánh các kiến thức với nhau để hiểu được những nội dung đó một cách chính xác và sâu sắc nhất. Việc làm này cũng giúp cho người học có thể ghi nhớ bài học lâu hơn. Công đoạn này lại càng quan trọng trong việc học ngôn ngữ mới, cụ thể trong việc học ngữ pháp tiếng Anh. Tiếng Anh là môn học theo chúng ta trong suốt 12 năm học phổ thông, đồng nghĩa với điều đó là một khối lượng kiến thức khổng lồ mà không phải ai cũng có thể ghi nhớ hết được. Vậy thì hôm nay, với những kiến thức mà chúng tôi có được, sẽ khái quát một cách toàn diện nhất về 12 thì cơ bản trong tiếng Anh để giúp các tổng hợp và hồi tưởng lại những kiến thức này cũng như đưa ra một vài bí quyết khi cần tổng hợp kiến thức. 12 thì tiếng Anh cơ bản cần phải nhớ 1. Thì hiện tại đơn (Present Simple) - Cách sử dụng:  + Thì hiện tại đơn dùng để diễn tả một thói quen, một hành động lặp đi lặp lại nhiều lần. + Thì hiện tại đơn dùng để diễn tả một trạng thái , sở thích. + Thì hiện tại đơn dùng để diễn tả một sự thật hiển nhiên. - Dấu hiệu nhận biết: Trong câu có các trạng ngữ chỉ tần suất, mức độ làm việc như : Always ( luôn luôn), Usually ( thường thường), Sometimes ( Thỉnh thoảng), Often ( thường xuyên),… - Cấu trúc: + Đối với động từ thường, chúng ta có cấu trúc như sau:           Khẳng định: S + V(s/es) + O  Phủ định : S + Do/Does + not + V (không chia) + O Nghi vấn : Do/Does + S + V(không chia) + O? Lưu ý: Đối với chủ ngữ ở ngôi thứ 3 số ít ( He, she, it) và danh từ số ít, động từ ở câu khẳng định cần được thêm s hoặc es  Đối với chủ ngữ ở ngôi thứ nhất ( I, We), ngôi thứ hai ( You), ngôi thứ ba số nhiều ( They)  và danh từ số nhiều, động từ ở dạng nguyên thể ( không chia động từ) Trợ động từ Do đi với các chủ ngữ:  I, You, We, They và danh từ số nhiều Trợ động từ Does đi với các chủ ngữ : He, She, It và danh từ số ít + Đối với động từ tobe ( Is/Am/Are) chúng ta có cấu trúc như sau: Khẳng định: S + Is/Am/Are + O (danh từ/ tính từ) Phủ định : S + Is/Am/Are + not + O (danh từ/ tính từ) Nghi vấn : Is/Am/Are + S + O ( danh từ/ tính từ) ? Lưu ý:  Chủ ngữ I đi với động từ tobe Am Chủ ngữ He, She, It đi với động từ tobe Is Chủ ngữ You, They, We đi với động từ tobe Are 2.Thì Hiện tại tiếp diễn ( Present continuous) - cách sử dụng:  + Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động đang diễn ra ngay tại thời điểm nói  + Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả một kế hoạch đã định sẵn trong tương lai + Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả một quá trình + Thì hiện tại tiếp diễn dùng để phàn nàn về một hành động gây khó chịu của ai đó ( đi kèm với trạng từ always ) + Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả sự thay đổi, sự phát triển của một sự vật, hiện tượng - Dấu hiệu nhận biết: + Trong câu thường có các trạng từ chỉ thời gian như : At present ( hiện tại ), At the moment, Now ( bây giờ), Right now ( ngay bây giờ ),… + Phía trước có câu mệnh lệnh : Look! (Nhìn kìa), Be careful (cẩn thận), Be quite ( im lặng),…. - Cấu trúc: Khẳng định : S + tobe (Is/Am/Are) + V-ing + O Phủ định : S + tobe (Is/Am/Are) + not + V-ing + O Nghi vấn: tobe (Is/Am/Are) +S + V-ing + O? Lưu ý:  Các động từ tri giác, nhận thức sau thường không sử dụng với thì hiện tại tiếp diễn : think, realize, remember, believe, have, smell, love, know,…..  3. Thì hiện tại hoàn thành ( Present Perfect) - Cách sử dụng : + Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả một hành động diễn ra trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp tục ở tương lai (một quá trình)  + Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả một hành động vừa mới xảy ra và hoàn thành ngay tại thời điểm nói (không có thời gian xác định, thường đi kèm với Just) + Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ mà không xác định được thời gian  + Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả một hành động vừa kết thúc trong quá khứ và vẫn có bằng chứng ở hiện tại +Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả một trải nghiệm  - Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thường có những trạng từ chỉ thời gian sau : Already ( rồi), Not…yet ( chưa), Just ( vừa mới), Ever (từng), Never ( chưa bao giờ), Recently ( gần đây), Since ( từ khi ), For+ thời gian ( trong khoảng),…  - Cấu trúc: Khẳng định: S + Have/Has + V- ed/ V (phân từ hoàn thành)/been + O Phủ định : S + Have/Has + not + V- ed/ V (phân từ hoàn thành)/been + O Nghi vấn: Have/Has + S + V- ed/ V (phân từ hoàn thành)/been + O? Lưu ý : Các chủ ngữ I, You, They, We và danh từ số nhiều đi kèm với Have Các chủ ngữ  He, She, It và danh từ số ít đi kèm với Has V (phân từ hoàn thành ) ở đây có nghĩa là chúng ta thêm đuôi ed cho động từ và sử dụng cột 3 cho những động từ bất quy tắc 4.Thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present perfect continuous) - Cách sử dụng: + Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động xảy ra liên tục – bắt đầu từ quá khứ và kéo dài đến hiện tại + Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động vừa mới kết thúc gần đây + Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động bắt đầu từ quá khứ, đang diễn ra ở hiện tại và có thể tiếp tục ở tương lai ( mang tính chất liên tục) + Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn dùng để nhấn mạnh quãng thời gian thực hiện hành động liên tục ( thường đi với all week, all day,…) - Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thường có những trạng từ chỉ thời gian sau : All day, All week, for a long time, in recent years, almost every week, up till now,…  - Cấu trúc: Khẳng định : S + Have/Has + been + V-ing + O Phủ định : S + Have/Has + not + been + V-ing + O Nghi vấn : Have/ Has + S + been + V-ing + O? 5. Thì Quá khứ đơn ( Past Simple) - Cách sử dụng: + Thì quá khứ đơn dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ  + Thì quá khứ đơn dùng để diễn tả một thói quen trong quá khứ  + Thì quá khứ đơn dùng để diễn tả một trạng thái trong quá khứ + Thì quá khứ đơn dùng để diễn tả một sự kiện đã diễn ra trong quá khứ và xác định được thời gian rõ ràng. - Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thường có các trạng từ chỉ thời gian quá khứ như : Yesterday, last week, last night, thời gian + ago, in the past,… - Cấu trúc: + Đối với động từ thường, chúng ta có cấu trúc như sau: Khẳng định : S + V-ed/ V (phân từ 2) + O Phủ định : S + Did + not + V (không chia) + O Nghi vấn: Did + S + V (không chia) + O? Lưu ý: Động từ phân từ 2 ở đây là dạng bất quy tắc  của một số từ trong quá khứ ( cần tham khảo 360 động từ bất quy tắc) Những từ không phải bất quy tắc, chúng ta thêm đuôi ed cho từ đó khi chia ở dạng quá khứ Đối với động từ tobe chúng ta có cấu trúc sau: Khẳng định: S + was/were + O (danh từ/ tính từ) Phủ định : S  was/were + not + O (danh từ/ tính từ) Nghi vấn : Was/were + S + O (danh từ/ tính từ) ? Lưu ý: Chủ ngữ You, They, We và danh từ số nhiều đi với Were Chủ ngữ I, She, He, It và danh từ số ít đi với Was 6.Thì Quá khứ tiếp diễn ( Past continuous) - Cách sử dụng:  + Thì quá khứ tiếp diễn dùng để diễn tả hành động đang diễn ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ (có thể bị gián đoạn bởi một sự kiện nào đó) + Thì quá khứ tiếp diễn dùng để diễn tả những hành động xảy ra song song với nhau tại một thời điểm trong quá khứ + Thì quá khứ tiếp diễn dùng để diễn tả một sự thay đổi trạng thái của sự vật hiện tượng trong quá khứ - Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thường có thời gian xác định trong quá khứ : At + thời gian, in + năm quá khứ,.. - Cấu trúc: Khẳng định: S + was/were + V-ing + O Phủ định : S + was/were + not + V-ing + O Nghi vấn : Was/were + S + V-ing + O ? 7.Thì Quá khứ hoàn thành ( Past perfect) - Cách sử dụng:  + Thì quá khứ hoàn thành dùng để diễn tả một hành động đã hoàn thành trước một thời điểm trong quá khứ + Thì quá khứ hoàn thành dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra trước một hành động trong quá khứ( hai hành động liên tiếp nhau). Hành động xảy ra trước dùng quá khứ hoàn thành – hành động xảy ra sau dùng quá khứ đơn - Dấu hiệu nhận biết:  Trong câu thường có các trạng từ chỉ thời gian như: By the time, until, after, as soon as,… - Cấu trúc Khẳng định : S + had + V- ed/ V (phân từ hoàn thành)/been + O Phủ định : S + had + not + V- ed/ V (phân từ hoàn thành)/been + O Nghi vấn : Had + S + V- ed/ V (phân từ hoàn thành)/been + O? 8.Thì Quá khứ hoàn thành tiếp diễn ( Past perfect continuous) - Cách sử dụng:  + Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động diễn ra liên tục cho đến một thời điểm trong quá khứ + Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động xảy ra liên tục trước khi có hành động khác xen vào - Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thường có các trạng từ chỉ thời gian như: By the time, Until then, before, after,… - Cấu trúc: Khẳng định: S + had been + V-ing + O Phủ định: S + had + not + been + V-ing + O Nghi vấn: Had + S + been + V-ing + O? 9.Thì Tương lai đơn ( Future Simple) - Cách sử dụng: + Thì tương lai đơn dùng để diễn tả một dự đoán không có căn cứ xác định. + Thì tương lai đơn dùng để diễn tả dự định đột xuất xảy ra ngay lúc nói. + Thì tương lai đơn dùng để diễn tả lời ngỏ ý, hứa hẹn, đề nghị, đe dọa - Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thường có các trạng từ chỉ thời gian như: Tomorrow, next week, next year, the next time,… - Cấu trúc: Khẳng định : S + shall/will+ V (không chia) + O Phủ định : S + shall/will+ not + V (không chia) + O Nghi vấn: Shall/Will + S + V (không chia) + O? 10.Thì Tương lai tiếp diễn ( Future Continuous) - Cách sử dụng:  + Thì tương lai tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động đang xảy ra tại một thời điểm trong tương lai + Thì tương lai tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động chắc chắn sẽ xảy ra trong tương lai do lựa chọn của người nói + Thì tương lai tiếp diễn dùng để diễn tả một kế hoạch, sự sắp xếp cố định trong tương lai - Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thường có các trạng từ chỉ thời gian như: at this time, at this point, in the future, next year/moth/week,… - Cấu trúc: Khẳng định : S + will/shall + be + V-ing Phủ định: S + will/shall + not + be + V-ing Nghi vấn: will/shall + S + be + V-ing? 11.Thì Tương lai hoàn thành (Future perfect) - Cách sử dụng:  + Thì tương lai hoàn thành dùng để diễn tả một hành động sẽ hoàn thành tại một thời điểm xác định trong tương lai + Thì tương lai hoàn thành dùng để diễn tả một giả định của người nói - Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thường chứa các trạng từ chỉ thời gian như: for+ khoảng thời gian, by + mốc thời gian,… - Cấu trúc: Khẳng định: S + shall/will + have + V- ed/ V (phân từ hoàn thành)/been + O Phủ định: S + shall/will not + have + V- ed/ V (phân từ hoàn thành)/been + O Nghi vấn: Shall/Will+ S + have + V- ed/ V (phân từ hoàn thành)/been + O? 12.Thì Tương lai hoàn thành tiếp diễn (Future perfect continuous) - Cách sử dụng:  Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động diễn ra liên tục và hoàn thành tại một thời điểm trong tương lai. - Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thường chứa các trạng từ chỉ thời gian như: for+ khoảng thời gian, by + mốc thời gian,… - Cấu trúc: Khẳng định: S + shall/will + have been + V-ing + O Phủ định: S + shall/will not+ have + been + V-ing Nghi vấn: Shall/Will + S+ have been + V-ing + O? Như vậy, với những kiến thức mà chúng tôi vừa cung cấp phía trên chắc hẳn đã giúp các bạn có được cái nhìn tổng quát và chi tiết về 12 thì cơ bản trong tiếng Anh. Vậy, sau khi nắm chắc được các thì cơ bản này các bạn cùng cần phải tìm cho mình một cách thức để có thể tổng hợp được các kiến thức khác mà các bạn đã và sẽ được học. Ngay sau đây chúng tôi sẽ cung cấp cho các bạn một vài bí quyết để các bạn có thể áp dụng để tổng hợp các kiến thức tiếng Anh khác như sau: Một vài mẹo nhỏ khi tổng hợp kiến thức Việc tổng hợp lại những kiến thức đã được học không chỉ giúp bạn có một cái nhìn khái quát nhất về những kiến thức mà bạn có mà còn giúp so sánh được những cấu trúc ngữ pháp tương tự nhau, tổng hợp được những từ vựng cùng một nhóm chủ đề hay những từ có phát âm giống nhau.   Việc lập bảng so sánh cũng giúp chúng ta tìm ra các mối liên hệ giữa những kiến thức học được từ đó làm cho chúng ta hiểu sâu và ghi nhớ lâu hơn. Để tổng hợp lại kiến thức một cách chi tiết nhất  phải nắm vững từ những thứ nền tảng rồi phát triển tới những thứ lớn hơn. Nó không chỉ giúp các bạn nhớ lại những kiến thức đã được học mà còn giúp bạn không bị bỏ sót bất kỳ một kiến thức quan trọng nào. Sau khi tổng hợp lại, việc bạn cần làm đó là tự đưa ra cho mình một bài kiểm tra để tự đánh giá được năng lực của bản thân đang ở mức độ nào. Sau đó, tự rút ra được điểm mạnh và điểm yếu của mình cũng như đưa ra được những phương pháp giúp cải thiện khả năng học tập. Những bài kiểm tra này các bạn có thể tìm kiếm và tham khảo ở các trang mạng xã hội uy tín, trong các giáo trình tiếng Anh hoặc lấy từ bạn bè, người thân thiết của bạn.  Đó là các bí quyết đơn giản và cơ bản nhất để bạn có thể tổng hợp lại những kiến thức quan trọng đã được học. Từ những kiến thức mà chúng tôi vừa chia sẻ phía trên mong rằng sẽ giúp ích được phần nào trong công cuộc học tập của các bạn học sinh, sinh viên. Nhờ vào bài viết này hy vọng này tất cả các bạn sẽ có một nền tảng ngữ pháp tiếng Anh vững chắc cũng như tìm được cho mình những phương pháp học tập đúng đắn. Cám ơn các bạn đã theo dõi bài viết và chúc các bạn thành công. Bài viết liên quan: Đảo ngữ trong tiếng Anh Phần mềm dịch tiếng Anh