Trang chủ  > Học tập> TOEIC là gì? Những điều bạn cần biết về chứng chỉ TOEIC

TOEIC là gì? Những điều bạn cần biết về chứng chỉ TOEIC

03/10/2019

Chắc hẳn, có không ít các bạn có mặt ở đây đang rất băn khoăn về  chứng chỉ TOEIC phải không ? TOEIC có điểm khác biệt gì so với các chứng chỉ quốc tế như  IELTS, TOEFL khác. Thang điểm của chứng chỉ TOEIC được phân chia như thế nào? Giá trị thực của chứng chỉ Toeic mang lại cho chúng ta? Nên đầu tư để học TOEIC, IELTS hay TOEFL? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu kỹ hơn về những  chiếc bằng  này nhé!

TOEIC là gì? Đặc điểm khác biệt giữa chứng chỉ Toeic với hai loại chứng chỉ còn lại ?

Trước hết, chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu những thông tin cơ bản nhưng không kém phần quan trọng của 3 tấm bằng này ngày nào. TOEFL được viết tắt của cụm từ  Test Of English as a Foreign Language mang ý nghĩa là bài kiểm tra năng lực Tiếng Anh quốc tế của ETS. Tổng điểm của bài thi bằng số điểm của 4 phần thi cộng lại. Kỳ thi này có bậc điểm chia theo từng kỹ năng.

International English language testing system được viết tắt là IELTS .Nó hiểu là Hệ thống kiểm tra ngôn ngữ tiếng Anh quốc tế với thiết kế bài thi chia từng kỹ năng với thang điểm thấp nhất là 1 và cao nhất là 9. Mỗi kỹ năng trong kì thi IELTS (nghe, nói, đọc, viết) được đánh giá như sau: 10 điểm là người chưa từng sử dụng Tiếng Anh  tới 990 điểm là người giỏi và sử dụng thành thạo ngôn ngữ Tiếng Anh.

Trong khi đó, TOEIC viết tắt của từ Test of English for International Communication dịch r là bài kiểm tra tiếng Anh trong môi trường giao tiếp quốc tế. Bài thi TOEIC truyền thống chỉ được thiết kế với  hai phần chính là đọc hiểu  bao gồm 100 câu hỏi và làm bài trong 75 phút , nghe hiểu có tổng số 100 câu và phải hoàn thành trong 45 phút. Điểm bài thi được phân bố từ 10-990

Sau khi được giải thích chi tiết về TOEIC, TOEFL, IELTS, ắt hẳn các bạn đã một phần nào đó có cái nhìn tổng quan hơn về TOEIC là gì và  phân biệt được sự khác nhau giữa 3 chứng chỉ này phải không?

Nào, không để các bạn phải tò mò nữa. Chúng ta cùng mổ xẻ sâu hơn về những chiếc bằng danh giá này nhé. 

TOEIC là một trong những bài đánh giá trình độ tiếng Anh giao tiếp quốc tế, đó là chứng chỉ  giao tiếp  Tiếng Anh dành cho người đi làm không sử dụng tiếng Anh như tiếng mẹ đẻ, đặc biệt là những người muốn sử dụng tiếng Anh trong hoàn cảnh giao tiếp và làm việc trong môi trường quốc tế. Kết quả của bài thi TOEIC cho phép phản ánh chân thực sự thành thạo của giao tiếp bằng tiếng Anh trong các lĩnh vực kinh doanh, thương mại, du lịch.

IELTS, TOEFL là những bài thi xu hướng về học thuật, chứa đựng các từ ngữ chuyên ngành. Vì thế nó đánh giá chuyên nghiệp trình độ tiếng anh ở mức độ người bản xứ của mỗi người. Sinh viên, học sinh và người đi làm sở hữu các tấm bằng này trong tay sẽ là tiền đề để đi du học, xin việc,…

Cách học tiếng Anh hiệu quả tại nhà

Cấu trúc và thang điểm của bài thi Toeic

Giờ thì cũng xem xét kỹ hơn về cấu trúc đề và thang điểm của bài thi Toeic truyền thống nhé:

Bài đánh giá trình độ của Toeic bao gồm Listening và Reading. TOEIC Listening: nói dễ hiểu đó là bài (nghe)  để đánh giá thực lực của  thí sinh về kỹ năng nghe. Bài thi có tổng 100 câu hỏi, bố cục được chia làm 4 phần. 100 câu hỏi sẽ được nghe trực tiếp từ đài của giám thị. Thí sinh được phép nghe và điền đáp án vào bài thi trong vòng 45 phút 

TOEIC Reading là đọc hiểu để kiểm tra sự chắc chắn về từ vựng và ngữ pháp của thí sinh. Bài thi chia làm 3 phần với số lượng câu hỏi như kỹ năng Listening. Thí sinh có 75 phút vừa đọc hiểu và điền đáp án.

Giá trị của chứng chỉ Toeic

Sau khi trải qua kỳ đánh giá TOEIC gắt gao, thí sinh sẽ được trả về phiếu điểm đánh giá kết quả từng phần thi 

Trong trường hợp thí sinh có nguyện vọng nhận bằng TOEIC. Họ sẽ được  yêu cầu nộp thêm phí để nhận bằng. Mặt khác phiếu báo điểm có xác nhận từ ban tổ chức kỳ thi sẽ vẫn được công nhận như bình thường.

Chứng chỉ TOEIC có thời hạn 2 năm tương đương các chứng chỉ về ngoại ngữ quốc tế khác. Ở các nước chấp nhận bằng TOEIC, thí sinh có thể sử dụng chứng chỉ để xin việc ở các công ty trong, ngoài nước và đi du học trong vòng 2 năm. 

Sau 2 năm, bạn sẽ phải thi TOEIC lại khi muốn được cấp lại bằng TOEIC. Chứng chỉ TOEIC cũ không có giá trị sau 2 năm.

Nên học TOEIC, TOEFL hay IELTS?

TOEIC, IELTS hay TOEFL đều là những chứng chỉ ngoại ngữ Tiếng Anh quốc tế được công nhận trên toàn thế giới dùng để kiểm tra, đánh giá trình độ sử dụng thành thạo ngôn ngữ thứ hai của  của người học.

Đăng ký học Toeic, Toefl hay Ielts thực sự vấn đề được rất nhiều người băn khoăn. Vì thế cùng những nhận định và thông tin chi tiết được cung cấp ở bài viết phía trên, chúng tôi hy vọng rằng sẽ mang lại cho các bạn một cách nhìn tổng quan hơn về các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế và giúp các bạn có một lựa chọn đứng đắn để thực hiện mục tiêu trong tương lai của mình.

Tham khảo thêm:

Bài viết nổi bật

12 Thì trong tiếng Anh: tìm hiểu cấu trúc và cách dùng

Trong quá trình tích lũy bất cứ một kiến thức nào, bước tổng hợp lại kiến thức luôn là bước làm không thể thiếu để giúp cho người học có được cái nhìn tổng quan nhất về những nội dung được học, từ đó giúp cho người học có thể hồi tưởng cũng như phân tích, đánh giá cũng như so sánh các kiến thức với nhau để hiểu được những nội dung đó một cách chính xác và sâu sắc nhất. Việc làm này cũng giúp cho người học có thể ghi nhớ bài học lâu hơn. Công đoạn này lại càng quan trọng trong việc học ngôn ngữ mới, cụ thể trong việc học ngữ pháp tiếng Anh. Tiếng Anh là môn học theo chúng ta trong suốt 12 năm học phổ thông, đồng nghĩa với điều đó là một khối lượng kiến thức khổng lồ mà không phải ai cũng có thể ghi nhớ hết được. Vậy thì hôm nay, với những kiến thức mà chúng tôi có được, sẽ khái quát một cách toàn diện nhất về 12 thì cơ bản trong tiếng Anh để giúp các tổng hợp và hồi tưởng lại những kiến thức này cũng như đưa ra một vài bí quyết khi cần tổng hợp kiến thức. 12 thì tiếng Anh cơ bản cần phải nhớ 1. Thì hiện tại đơn (Present Simple) - Cách sử dụng:  + Thì hiện tại đơn dùng để diễn tả một thói quen, một hành động lặp đi lặp lại nhiều lần. + Thì hiện tại đơn dùng để diễn tả một trạng thái , sở thích. + Thì hiện tại đơn dùng để diễn tả một sự thật hiển nhiên. - Dấu hiệu nhận biết: Trong câu có các trạng ngữ chỉ tần suất, mức độ làm việc như : Always ( luôn luôn), Usually ( thường thường), Sometimes ( Thỉnh thoảng), Often ( thường xuyên),… - Cấu trúc: + Đối với động từ thường, chúng ta có cấu trúc như sau:           Khẳng định: S + V(s/es) + O  Phủ định : S + Do/Does + not + V (không chia) + O Nghi vấn : Do/Does + S + V(không chia) + O? Lưu ý: Đối với chủ ngữ ở ngôi thứ 3 số ít ( He, she, it) và danh từ số ít, động từ ở câu khẳng định cần được thêm s hoặc es  Đối với chủ ngữ ở ngôi thứ nhất ( I, We), ngôi thứ hai ( You), ngôi thứ ba số nhiều ( They)  và danh từ số nhiều, động từ ở dạng nguyên thể ( không chia động từ) Trợ động từ Do đi với các chủ ngữ:  I, You, We, They và danh từ số nhiều Trợ động từ Does đi với các chủ ngữ : He, She, It và danh từ số ít + Đối với động từ tobe ( Is/Am/Are) chúng ta có cấu trúc như sau: Khẳng định: S + Is/Am/Are + O (danh từ/ tính từ) Phủ định : S + Is/Am/Are + not + O (danh từ/ tính từ) Nghi vấn : Is/Am/Are + S + O ( danh từ/ tính từ) ? Lưu ý:  Chủ ngữ I đi với động từ tobe Am Chủ ngữ He, She, It đi với động từ tobe Is Chủ ngữ You, They, We đi với động từ tobe Are 2.Thì Hiện tại tiếp diễn ( Present continuous) - cách sử dụng:  + Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động đang diễn ra ngay tại thời điểm nói  + Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả một kế hoạch đã định sẵn trong tương lai + Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả một quá trình + Thì hiện tại tiếp diễn dùng để phàn nàn về một hành động gây khó chịu của ai đó ( đi kèm với trạng từ always ) + Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả sự thay đổi, sự phát triển của một sự vật, hiện tượng - Dấu hiệu nhận biết: + Trong câu thường có các trạng từ chỉ thời gian như : At present ( hiện tại ), At the moment, Now ( bây giờ), Right now ( ngay bây giờ ),… + Phía trước có câu mệnh lệnh : Look! (Nhìn kìa), Be careful (cẩn thận), Be quite ( im lặng),…. - Cấu trúc: Khẳng định : S + tobe (Is/Am/Are) + V-ing + O Phủ định : S + tobe (Is/Am/Are) + not + V-ing + O Nghi vấn: tobe (Is/Am/Are) +S + V-ing + O? Lưu ý:  Các động từ tri giác, nhận thức sau thường không sử dụng với thì hiện tại tiếp diễn : think, realize, remember, believe, have, smell, love, know,…..  3. Thì hiện tại hoàn thành ( Present Perfect) - Cách sử dụng : + Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả một hành động diễn ra trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp tục ở tương lai (một quá trình)  + Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả một hành động vừa mới xảy ra và hoàn thành ngay tại thời điểm nói (không có thời gian xác định, thường đi kèm với Just) + Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ mà không xác định được thời gian  + Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả một hành động vừa kết thúc trong quá khứ và vẫn có bằng chứng ở hiện tại +Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả một trải nghiệm  - Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thường có những trạng từ chỉ thời gian sau : Already ( rồi), Not…yet ( chưa), Just ( vừa mới), Ever (từng), Never ( chưa bao giờ), Recently ( gần đây), Since ( từ khi ), For+ thời gian ( trong khoảng),…  - Cấu trúc: Khẳng định: S + Have/Has + V- ed/ V (phân từ hoàn thành)/been + O Phủ định : S + Have/Has + not + V- ed/ V (phân từ hoàn thành)/been + O Nghi vấn: Have/Has + S + V- ed/ V (phân từ hoàn thành)/been + O? Lưu ý : Các chủ ngữ I, You, They, We và danh từ số nhiều đi kèm với Have Các chủ ngữ  He, She, It và danh từ số ít đi kèm với Has V (phân từ hoàn thành ) ở đây có nghĩa là chúng ta thêm đuôi ed cho động từ và sử dụng cột 3 cho những động từ bất quy tắc 4.Thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present perfect continuous) - Cách sử dụng: + Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động xảy ra liên tục – bắt đầu từ quá khứ và kéo dài đến hiện tại + Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động vừa mới kết thúc gần đây + Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động bắt đầu từ quá khứ, đang diễn ra ở hiện tại và có thể tiếp tục ở tương lai ( mang tính chất liên tục) + Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn dùng để nhấn mạnh quãng thời gian thực hiện hành động liên tục ( thường đi với all week, all day,…) - Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thường có những trạng từ chỉ thời gian sau : All day, All week, for a long time, in recent years, almost every week, up till now,…  - Cấu trúc: Khẳng định : S + Have/Has + been + V-ing + O Phủ định : S + Have/Has + not + been + V-ing + O Nghi vấn : Have/ Has + S + been + V-ing + O? 5. Thì Quá khứ đơn ( Past Simple) - Cách sử dụng: + Thì quá khứ đơn dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ  + Thì quá khứ đơn dùng để diễn tả một thói quen trong quá khứ  + Thì quá khứ đơn dùng để diễn tả một trạng thái trong quá khứ + Thì quá khứ đơn dùng để diễn tả một sự kiện đã diễn ra trong quá khứ và xác định được thời gian rõ ràng. - Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thường có các trạng từ chỉ thời gian quá khứ như : Yesterday, last week, last night, thời gian + ago, in the past,… - Cấu trúc: + Đối với động từ thường, chúng ta có cấu trúc như sau: Khẳng định : S + V-ed/ V (phân từ 2) + O Phủ định : S + Did + not + V (không chia) + O Nghi vấn: Did + S + V (không chia) + O? Lưu ý: Động từ phân từ 2 ở đây là dạng bất quy tắc  của một số từ trong quá khứ ( cần tham khảo 360 động từ bất quy tắc) Những từ không phải bất quy tắc, chúng ta thêm đuôi ed cho từ đó khi chia ở dạng quá khứ Đối với động từ tobe chúng ta có cấu trúc sau: Khẳng định: S + was/were + O (danh từ/ tính từ) Phủ định : S  was/were + not + O (danh từ/ tính từ) Nghi vấn : Was/were + S + O (danh từ/ tính từ) ? Lưu ý: Chủ ngữ You, They, We và danh từ số nhiều đi với Were Chủ ngữ I, She, He, It và danh từ số ít đi với Was 6.Thì Quá khứ tiếp diễn ( Past continuous) - Cách sử dụng:  + Thì quá khứ tiếp diễn dùng để diễn tả hành động đang diễn ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ (có thể bị gián đoạn bởi một sự kiện nào đó) + Thì quá khứ tiếp diễn dùng để diễn tả những hành động xảy ra song song với nhau tại một thời điểm trong quá khứ + Thì quá khứ tiếp diễn dùng để diễn tả một sự thay đổi trạng thái của sự vật hiện tượng trong quá khứ - Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thường có thời gian xác định trong quá khứ : At + thời gian, in + năm quá khứ,.. - Cấu trúc: Khẳng định: S + was/were + V-ing + O Phủ định : S + was/were + not + V-ing + O Nghi vấn : Was/were + S + V-ing + O ? 7.Thì Quá khứ hoàn thành ( Past perfect) - Cách sử dụng:  + Thì quá khứ hoàn thành dùng để diễn tả một hành động đã hoàn thành trước một thời điểm trong quá khứ + Thì quá khứ hoàn thành dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra trước một hành động trong quá khứ( hai hành động liên tiếp nhau). Hành động xảy ra trước dùng quá khứ hoàn thành – hành động xảy ra sau dùng quá khứ đơn - Dấu hiệu nhận biết:  Trong câu thường có các trạng từ chỉ thời gian như: By the time, until, after, as soon as,… - Cấu trúc Khẳng định : S + had + V- ed/ V (phân từ hoàn thành)/been + O Phủ định : S + had + not + V- ed/ V (phân từ hoàn thành)/been + O Nghi vấn : Had + S + V- ed/ V (phân từ hoàn thành)/been + O? 8.Thì Quá khứ hoàn thành tiếp diễn ( Past perfect continuous) - Cách sử dụng:  + Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động diễn ra liên tục cho đến một thời điểm trong quá khứ + Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động xảy ra liên tục trước khi có hành động khác xen vào - Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thường có các trạng từ chỉ thời gian như: By the time, Until then, before, after,… - Cấu trúc: Khẳng định: S + had been + V-ing + O Phủ định: S + had + not + been + V-ing + O Nghi vấn: Had + S + been + V-ing + O? 9.Thì Tương lai đơn ( Future Simple) - Cách sử dụng: + Thì tương lai đơn dùng để diễn tả một dự đoán không có căn cứ xác định. + Thì tương lai đơn dùng để diễn tả dự định đột xuất xảy ra ngay lúc nói. + Thì tương lai đơn dùng để diễn tả lời ngỏ ý, hứa hẹn, đề nghị, đe dọa - Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thường có các trạng từ chỉ thời gian như: Tomorrow, next week, next year, the next time,… - Cấu trúc: Khẳng định : S + shall/will+ V (không chia) + O Phủ định : S + shall/will+ not + V (không chia) + O Nghi vấn: Shall/Will + S + V (không chia) + O? 10.Thì Tương lai tiếp diễn ( Future Continuous) - Cách sử dụng:  + Thì tương lai tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động đang xảy ra tại một thời điểm trong tương lai + Thì tương lai tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động chắc chắn sẽ xảy ra trong tương lai do lựa chọn của người nói + Thì tương lai tiếp diễn dùng để diễn tả một kế hoạch, sự sắp xếp cố định trong tương lai - Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thường có các trạng từ chỉ thời gian như: at this time, at this point, in the future, next year/moth/week,… - Cấu trúc: Khẳng định : S + will/shall + be + V-ing Phủ định: S + will/shall + not + be + V-ing Nghi vấn: will/shall + S + be + V-ing? 11.Thì Tương lai hoàn thành (Future perfect) - Cách sử dụng:  + Thì tương lai hoàn thành dùng để diễn tả một hành động sẽ hoàn thành tại một thời điểm xác định trong tương lai + Thì tương lai hoàn thành dùng để diễn tả một giả định của người nói - Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thường chứa các trạng từ chỉ thời gian như: for+ khoảng thời gian, by + mốc thời gian,… - Cấu trúc: Khẳng định: S + shall/will + have + V- ed/ V (phân từ hoàn thành)/been + O Phủ định: S + shall/will not + have + V- ed/ V (phân từ hoàn thành)/been + O Nghi vấn: Shall/Will+ S + have + V- ed/ V (phân từ hoàn thành)/been + O? 12.Thì Tương lai hoàn thành tiếp diễn (Future perfect continuous) - Cách sử dụng:  Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động diễn ra liên tục và hoàn thành tại một thời điểm trong tương lai. - Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thường chứa các trạng từ chỉ thời gian như: for+ khoảng thời gian, by + mốc thời gian,… - Cấu trúc: Khẳng định: S + shall/will + have been + V-ing + O Phủ định: S + shall/will not+ have + been + V-ing Nghi vấn: Shall/Will + S+ have been + V-ing + O? Như vậy, với những kiến thức mà chúng tôi vừa cung cấp phía trên chắc hẳn đã giúp các bạn có được cái nhìn tổng quát và chi tiết về 12 thì cơ bản trong tiếng Anh. Vậy, sau khi nắm chắc được các thì cơ bản này các bạn cùng cần phải tìm cho mình một cách thức để có thể tổng hợp được các kiến thức khác mà các bạn đã và sẽ được học. Ngay sau đây chúng tôi sẽ cung cấp cho các bạn một vài bí quyết để các bạn có thể áp dụng để tổng hợp các kiến thức tiếng Anh khác như sau: Một vài mẹo nhỏ khi tổng hợp kiến thức Việc tổng hợp lại những kiến thức đã được học không chỉ giúp bạn có một cái nhìn khái quát nhất về những kiến thức mà bạn có mà còn giúp so sánh được những cấu trúc ngữ pháp tương tự nhau, tổng hợp được những từ vựng cùng một nhóm chủ đề hay những từ có phát âm giống nhau.   Việc lập bảng so sánh cũng giúp chúng ta tìm ra các mối liên hệ giữa những kiến thức học được từ đó làm cho chúng ta hiểu sâu và ghi nhớ lâu hơn. Để tổng hợp lại kiến thức một cách chi tiết nhất  phải nắm vững từ những thứ nền tảng rồi phát triển tới những thứ lớn hơn. Nó không chỉ giúp các bạn nhớ lại những kiến thức đã được học mà còn giúp bạn không bị bỏ sót bất kỳ một kiến thức quan trọng nào. Sau khi tổng hợp lại, việc bạn cần làm đó là tự đưa ra cho mình một bài kiểm tra để tự đánh giá được năng lực của bản thân đang ở mức độ nào. Sau đó, tự rút ra được điểm mạnh và điểm yếu của mình cũng như đưa ra được những phương pháp giúp cải thiện khả năng học tập. Những bài kiểm tra này các bạn có thể tìm kiếm và tham khảo ở các trang mạng xã hội uy tín, trong các giáo trình tiếng Anh hoặc lấy từ bạn bè, người thân thiết của bạn.  Đó là các bí quyết đơn giản và cơ bản nhất để bạn có thể tổng hợp lại những kiến thức quan trọng đã được học. Từ những kiến thức mà chúng tôi vừa chia sẻ phía trên mong rằng sẽ giúp ích được phần nào trong công cuộc học tập của các bạn học sinh, sinh viên. Nhờ vào bài viết này hy vọng này tất cả các bạn sẽ có một nền tảng ngữ pháp tiếng Anh vững chắc cũng như tìm được cho mình những phương pháp học tập đúng đắn. Cám ơn các bạn đã theo dõi bài viết và chúc các bạn thành công. Bài viết liên quan: Đảo ngữ trong tiếng Anh Phần mềm dịch tiếng Anh

Tìm hiểu về công việc làm thêm gia sư tại nhà

Gia sư là một từ có lẽ đã quen thuộc đối với mỗi bạn sinh viên, với gia đình và kể cả mỗi bạn học sinh. Ngoài giáo viên, người dạy ta những điều hay, lẽ phải, kiến thức ở trường học thì gia sư là những người sẽ giúp đỡ bạn tại nhà, trả lời những thắc mắc của bạn trong lĩnh vực giáo dục. Sau đây chúng ta sẽ nói rõ hơn về công việc gia sư -  công việc đang được rất nhiều bạn trẻ lựa chọn và quan tâm.  Trước tiên, chúng ta phải khẳng định rằng gia sư là một nghề chân chính, hợp pháp hay nói cách khác là bình đẳng như mọi công việc trong xã hội. Gia sư là gì? Gia sư là một từ Hán Việt, trong đó gia là nhà, sư là thầy, vậy gia sư hiểu một cách đơn giản là thầy dạy tại nhà. Gia sư là người kèm cặp, giúp đỡ học sinh trong việc học tập ngoài giờ lên lớp. Hiện nay có 2 hình thức  gia sư phổ biến là gia sư online và gia sư offline. Gia sư offline là người dạy và học sinh sẽ trao đổi trực tiếp với nhau. Có thể gia sư đến nhà học sinh, hoặc học sinh đến nhà gia sư, hay cũng có thể là gia sư và học sinh đến một địa điểm thích hợp để học. Khác hơn một chút với gia sư offline, gia sư online là hình thức dạy và học tiện lợi hơn khi cả gia sư và học sinh có thể tiết kiệm chi phí đi lại, thời gian,… Người dạy và người học được kết nối với nhau qua các ứng dụng, phần mềm. Đối tượng trở thành gia sư Gia sư không những là giáo viên dạy ở nhà cho học sinh, dạy thêm ngoài các giờ chính khóa tại chính nhà học sinh mà đó còn là những sinh viên đã ra trường hay thậm chí đang ngồi trên ghế giảng đường. Tại sao lại là sinh viên? Bởi sinh viên là những người vừa mới trải qua các cuộc thi, vừa mới được tiếp thu các kiến thức của các cấp thì họ là những người sẽ có kinh nghiệm học tập và phương pháp phù hợp. Sinh viên là những anh chị của học sinh, khoảng cách giữa giáo viên và học sinh sẽ được rút ngắn lại. Đồng nghĩa với việc các em học sinh sẽ thấy thoải mái trong việc hỏi bài, chia sẻ những điều chưa hiểu, những chỗ chưa nắm được,…  Từ đó các em sẽ hiểu bài và học tập tốt hơn, hiệu quả cũng sẽ được nâng lên rõ rệt. Sinh viên không những vì cơm áo, gạo tiền,…mà còn vì muốn đóng góp một phần cho xã hội và được hoàn thiện bản thân trên nhiều phương diện như: cách ứng xử tình huống, kiến thức, tiếp xúc va chạm với xã hội nhiều hơn,… Đối tượng gia sư phục vụ Nói đến đây nhiều người sẽ nghĩ ngay đến học sinh từ lớp 1 đến lớp 12, những bạn học sinh còn yếu hay còn chưa tiếp thu được hết các kiến thức ở lớp, của tất cả các môn được học ở trường: Toán, Lý, Hóa, Văn,…, thậm chí là các bạn muốn được bồi dưỡng kiến thức, thi học sinh giỏi quận, thành phố, quốc tế,…của các cấp học. Nhưng đó không phải là tất cả. Gia sư sẽ hoàn toàn giúp đỡ những người miễn muốn được bổ sung kiến thức của mình mọi môn học, thậm chí là những người lớn tuổi, những người muốn tốt nghiệp đại học. Tóm gọn là tất cả mọi độ tuổi nếu muốn củng cố kiến thức trên phương diện học tập thì gia sư sẽ giúp đỡ bạn tận tình. Tầm quan trọng và tình trạng của nghề gia sư trong xã hội hiện nay Từ khi giáo dục Việt Nam được cải cách, việc học được chú trọng, nâng cao trong xã hội, quy chế tuyển sinh ngày càng thắt chặt, việc giáo viên dạy thêm, dạy ngoài cũng nghiêm ngặt hơn thì đồng thời dẫn đến gia sư sẽ là lựa chọn tốt nhất của mỗi gia đình. Bởi cả một lớp đông, giáo viên không thể theo sát được từng bạn nhưng gia sư lại hoàn toàn làm được. Hiểu được điểm yếu và chủ động được thời gian giúp bạn học sinh tiến bộ. Một thực tế cho thấy, từ thành phố đến nông thôn, hầu như nhà nào cũng có gia sư dạy kèm cho con của họ. Dường như đó nghề gia sư đã và đang trở thành một dịch vụ không thể thiếu trong xã hội, đặc biệt trong xã hội phát triển chóng mặt hiện nay. Tuy nhiên, nghề gia sư cũng chỉ là nghề tay trái, một công việc mang tính tạm thời, làm thêm, cũng chính vì thế mà một số người sao nhãng, không phát triển để rồi bị đào thải. Kỹ năng mà gia sư cần Gia sư cần chuẩn bị tốt cho mình một lượng kiến thức để nhận lớp dạy, một kỹ năng sư phạm ít nhất phải đủ để trả lời các câu hỏi của học viên. Bởi trong vòng quay cuồng phát triển của xã hội không thể tránh khỏi sự cạnh tranh giữa các trung tâm, mỗi gia sư cần có ý thức ngày càng phát triển bản thân và khẳng định mình, trở thành người thầy giỏi trong mắt học viên và trong chính gia đình của học viên. Ngoài ra, không chỉ trong lĩnh vực chuyên môn, kỹ năng giảng dạy mà cũng cần trau dồi về lĩnh vực văn hóa, giao tiếp và ứng xử. Mỗi nghề nghiệp luôn đòi hỏi người làm phải có tâm huyết và kĩ năng thì gia sư cũng không ngoại trừ. Khi bạn cố gắng và nhiệt huyết thì công việc sẽ mang lại cho bạn rất nhiều thứ bổ ích và cần thiết cho cuộc sống. Các trung tâm gia sư uy tín chất lượng Với hiện trạng rất nhiều trung tâm mọc lên để đáp ứng nhu cầu rất lớn của xã hội thì việc lựa chọn chỗ uy tín chất lượng là một điều quan trọng. bởi đã có những trường hợp lừa đảo, thu phí rất cao cuối cùng lại không có lớp để dạy.Dưới đây là một số trung tâm đáng tin cậy mà bạn có thể tham khảo nhé: Việc làm 123 Gia sư HĐH Nghệ An – DKH Câu lạc bộ gia sư Dược Hà Nội Gia sư Tất Đạt Gia sư Việt Gia sư Bảo Anh Với bài viết này hi vọng các bạn đã hiểu thêm về “gia sư”. Gia sư là công việc không quá áp lực, không chiếm nhiều thời gian nhưng lại mang lại nguồn kinh tế khá cao cho sinh viên, giáo viên muốn làm thêm ngoài giờ. Và để tìm được lớp dạy phù hợp thì các bạn nên tìm hiểu và cân nhắc khi làm việc với các trung tâm để tránh tình trạng tiền mất tật mang. Bài viết liên quan: Danh sách gia sư uy giỏi tại Hà Nội: https://vieclam123.vn/gia-su-tai-ha-noi-s0c1r0.html

Tìm hiểu tại sao ngữ pháp tiếng Anh quan trọng?

Chắc hẳn ai trong số chúng ta đang học tiếng Anh đều nhận thấy được tầm quan trọng của việc học ngữ pháp. Có một nền tảng ngữ pháp vững chắc giúp chúng ta có được sự tự tin trong giao tiếp. Đồng thời, cũng là cơ sở để phát triển trình độ tiếng Anh của mình lên cao hơn. Thế nhưng, đối với nhiều người việc ghi nhớ các công thức ngữ pháp là điều vô cùng khó khăn. Nếu không có một nền tảng ngữ pháp vững chắc ngay từ ban đầu thì khả năng rất lớn sẽ rơi vào tình trạng mất gốc và dẫn đến việc không thể tiếp thu những kiến thức tiếp theo. Đó là hiện trạng của phần đông những người theo học ngôn ngữ này trong một thời gian dài nhưng vẫn không thể thành thạo. Do đó, bài viết ngày hôm nay chúng tôi sẽ chia sẻ cho các bạn những lợi ích và tầm quan trọng của việc học ngữ pháp để giúp các bạn tìm được cho bản thân hướng học tập đúng đắn cũng như tìm được những phương pháp phù hợp với bản thân để học tiếng Anh đạt kết quả như mong muốn. Để có thể học và hiểu sâu về vấn đề này, trước tiên hãy đi tìm hiểu ngữ pháp tiếng Anh là gì và tại sao phải học ngữ pháp thật chắc chắn? Ngữ pháp tiếng Anh là gì? Trước tiên chúng ta cùng đi giải mã “ ngữ pháp” và tại sao ngữ pháp lại quan trọng trong quá trình hình thành ngôn ngữ? “Ngữ pháp” là những quy tắc được hình thành chủ yếu trong cấu trúc ngôn ngữ. Các ngôn ngữ khác nhau khi được hình thành sẽ xác lập nên các quy tắc riêng biệt của ngôn ngữ đó. Trong quá trình giao tiếp của một ngôn ngữ, ngữ pháp chính là công cụ để hiểu ngôn ngữ, quản lý từ ngữ và nó làm cho những từ ngữ được sử dụng đúng cách, hữu ích và có thể truyền tải được toàn bộ nội dung mà người nói muốn trình bày. Theo nghiên cứu của các nhà ngôn ngữ học thì ngữ pháp bao gồm  ngữ âm, âm học, hình thái ngôn ngữ, cú pháp và ngữ nghĩa. Các cấu trúc ngữ pháp được hình thành từ những tập quán, thói quen, phương thức giao tiếp của một vùng dân cư, lãnh thổ, quốc gia hay một dân tộc. Từ sự giải thích phía trên, chúng ta có thể hiểu “ ngữ pháp tiếng Anh” là những cấu trúc về ngữ pháp của ngôn ngữ này. Nó chính là sự sắp xếp câu sao cho trật tự, mối quan hệ được biểu hiện chính xác và hài hòa giữa các từ ngữ và yếu tố trong câu để tạo nên một câu nói hoàn chỉnh nhằm truyền đạt thông tin một cách logic, khoa học và có ý nghĩa nhất. Những ngữ pháp tiếng Anh được người ta khái quát thành những dạng trong câu và đảm bảo sự hài hòa giữa các yếu tố trong một câu. Tại sao phải học ngữ pháp? Rất nhiều ý kiến cho rằng trong quá trình học tiếng Anh không cần quá chú trọng tới việc học ngữ pháp bởi nó không quan trọng và không cần thiết trong khi giao tiếp. Và ngữ pháp tiếng Anh không cần học mà có thể tự tích lũy dần dần trong quá trình giao tiếp. Thế nhưng, theo quan điểm của chúng tôi việc làm này là hoàn toàn sai lầm. Bởi, việc tự tích lũy ngữ pháp trong quá trình giao tiếp thực chất làm cho thời gian học tiếng Anh của chúng ta trở nên lâu hơn. Hơn nữa, nó cũng làm cho bản thân người học không thể lĩnh hội được những ngữ pháp ở trình độ nâng cao hơn. Các bạn hãy tưởng tượng khi chúng ta xây nhà cần phải làm khung nhà trước thì ngôi nhà mới được chắc chắn và hoàn thành đúng mong muốn của chủ nhân. Việc có một nền tảng ngữ pháp kiên cố cũng tương tự như vậy, nó chính là bước đệm đầu tiên để học ngôn ngữ này một cách có hiệu quả nhất. Học tốt ngữ pháp và những hiệu quả vượt trội trong quá trình học tiếng Anh 1. Đạt được mục đích giao tiếp. Đạt được mục đích giao tiếp có nghĩa là cả người nói và người nghe đều có thể hiểu được toàn bộ ý đồ của người đối diện. Đồng thời, cả hai đều có thể diễn tả được hết ý mà mình muốn truyền tải tới người nghe. Vậy làm thế nào để cuộc giao tiếp được thành công đúng như mong muốn? Đầu tiên, khi có một nền tảng ngữ pháp vững chắc bạn có thể hiểu được người nói muốn nói gì. Hiểu một cách tường tận và sâu sắc toàn bộ ý nghĩa, sắc thái trong câu nói của người nói. Hiện trạng của những người có một nền tảng ngữ pháp không được chắc chắn chính là vẫn hiểu người nói đang đề cập tới vấn đề gì. Tuy nhiên, hiểu một cách vô cùng mơ hồ và đa phần là tự phỏng đoán ý nghĩa của câu nói. Tiếp theo, sau khi hiểu được ý người nói muốn truyền tải thì một nền tảng ngữ pháp vững chắc sẽ giúp bạn trả lời và cung cấp thông tin lại cho người nói một cách tường tận và đầy đủ nhất. Nếu không học ngữ pháp và chỉ chú trọng tới giao tiếp ngay từ ban đầu thì rất nhiều người sẽ rơi vào tình trạng không thể trình bày một câu một cách mạch lạc, logic và đa số chỉ nói một vài từ khóa trong câu rồi để người nghe tự hiểu. Nếu không có ngữ pháp, bạn cũng chỉ có thể truyền đạt thông tin theo cách đơn giản mà không thể biểu hiện sắc thái trong câu. Điều đó trong nhiều trường hợp sẽ khiến người nghe hiểu sai ý và không đạt được hiệu quả trong quá trình giao tiếp. 2. Đồng thời là cơ hội để tiếp thu từ mới. Như chúng ta đã biết, trong quá trình ghi nhớ các công thức ngữ pháp chúng ta cũng đồng thời ghi nhớ được các từ vựng có trong các công thức đó. Vậy thì, việc học các công thức ngữ pháp còn giúp chúng ta rút ngắn được thời gian học từ vựng nữa đó. Hãy thật cố gắng và chăm chỉ các công thức ngữ pháp tiếng Anh từ cơ bản tới nâng cao để tích lũy cho mình một khối lượng từ vựng cũng như nền tảng ngữ pháp vững chắc nhé. Bổ trợ để phát triển các kỹ năng quan trọng khác Điều này có lẽ ai cũng có thể hiểu được. Bởi có một nền tảng ngữ pháp vững chắc giống như chúng ta đã tự tạo cho mình một khung xương chắc chắn và cố định. Từ đó giúp bản thân người học phát triển các kỹ năng đọc, viết,…. Ngoài ra, không chỉ về mặt học tập. Đối với bản thân người học, khi học ngữ pháp của bất kỳ một ngôn ngữ nào sẽ giúp chúng ta phát triển được trí não, tăng khả năng tư duy, sáng tạo. Hơn nữa nó còn giúp cho chúng ta phát triển chính ngôn ngữ mẹ đẻ và sử dụng ngôn ngữ mẹ đẻ được chuẩn xác và sáng tạo hơn. Trong quá trình giao tiếp, khi có một nền tảng ngữ pháp tốt còn giúp chúng ta giao tiếp được tự tin và có nhiều cơ hội để khẳng định bản thân hơn. Bởi người đối diện sẽ không thể phát hiện ra được những tiềm năng cũng như tố chất con người bạn khi bạn không thể truyền đạt đúng ý mà bạn mong muốn. Do đó, ngữ pháp là điều vô cùng quan trọng trong giao tiếp mà người học ngôn ngữ này cần ghi nhớ. Yếu tố không thể thiếu khi muốn lấy các chứng chỉ tiếng Anh uy tín Như các bạn đã biết, ở bất cứ một môi trường làm việc chất lượng cao nào, người tuyển dụng cũng yêu cầu các ứng viên có một nền tảng tiếng Anh ở mức khá. Để chứng minh được điều này, các nhà tuyển dụng thường yêu cầu các ứng viên đưa ra những chứng chỉ tiếng Anh uy tín hiện nay như TOEIC hay IELTS,…. Việc có một nền tảng ngữ pháp vững chắc là yếu tố thiết yếu và vô cùng quan trọng trong quá trình luyện thi những chứng chỉ tiếng Anh này. Nếu bạn chỉ học mà không chú trọng tới ngữ pháp, tôi có thể khẳng định rằng bạn sẽ không bao giờ có thể lấy điểm số điểm cao trong những kì thi TOEIC hay IELTS. Ngay cả người bản ngữ, tiếng Anh là ngôn ngữ mẹ đẻ của họ nhưng họ vẫn cần phải học ngữ pháp để có thể diễn đạt cũng như truyền tải thông điệp sao cho logic và chuẩn xác nhất. Vì vậy, có thể nói rằng ngữ pháp là thành phần quan trọng và nó mang yếu tố quyết định tới kết quả học tập của bạn. Phát triển sự nghiệp Trong thời buổi nền kinh tế phát triển theo chiều hướng hội nhập như hiện nay, tiếng Anh là công cụ trợ giúp đắc lực để các công ty, doanh nghiệp, các tổ chức của các vùng, quốc gia có thể liên kết và hợp tác được với nhau. Vậy nên, hiện nay đang cần một số lượng vô cùng lớn nguồn đội ngũ có trình độ tiếng Anh cao. Trong xã hội hiện đại bây giờ, người có thể giao tiếp trôi chảy được tiếng Anh không phải là hiếm. Vậy phải làm gì để bạn có thể lọt vào mắt xanh của các nhà tuyển dụng của các công ty lớn và uy tín? Đó chính là trình độ tiếng Anh vượt bậc. Để làm được điều này đòi hỏi người học cần phải có một kiến thức tiếng Anh cực kì vững chắc cũng như khả năng truyền đạt và thu nhập thông tin một cách sâu sắc, trôi chảy. Vậy thì, ngay từ khi bắt đầu, một nền tảng ngữ pháp vững chắc chính là bước đệm để các bạn tiến gần hơn với sự thành công của mình.  Khi có một trình độ tiếng Anh vững chắc bạn không chỉ có cơ hội để có thể làm việc tại các công ty chất lượng trong nước mà bạn còn có những cơ hội tiềm năng ở nước ngoài. Ngoài ra, khi có một nền kiến thức ổn định bạn còn có thể làm thêm những công việc như giảng dạy tiếng Anh, phiên dịch,…. Khi có một công việc tốt cũng như nguồn thu nhập ổn định cũng chính là cơ hội để cải thiện cuộc sống của bản thân và những người thân của mình. Bằng những dẫn chứng mà chúng tôi nêu ra ở phía trên, có thể thấy được tầm quan trọng cũng như những lợi ích mà ngữ pháp tiếng Anh đem lại trong quá trình học ngôn ngữ này. Vì thế, chúng tôi mong rằng thông rằng thông qua bài viết này các bạn sẽ có được những kiến thức bổ ích nhất. Từ đó, tìm ra được hướng học tập đúng đắn và phương pháp phù hợp với bản thân để đạt được thành tích học tập khả quan. Cám ơn tất cả các bạn đã theo dõi bài viết của chúng tôi và chúc tất cả các bạn đạt được những thành công trên con đường học tập cũng như xây dựng sự nghiệp của bản thân Bài viết liên quan: Cách luyện nói tiếng Anh giao tiếp Lợi ích học tiếng Anh

TOEIC là gì? Những điều bạn cần biết về chứng chỉ TOEIC

Chắc hẳn, có không ít các bạn có mặt ở đây đang rất băn khoăn về  chứng chỉ TOEIC phải không ? TOEIC có điểm khác biệt gì so với các chứng chỉ quốc tế như  IELTS, TOEFL khác. Thang điểm của chứng chỉ TOEIC được phân chia như thế nào? Giá trị thực của chứng chỉ Toeic mang lại cho chúng ta? Nên đầu tư để học TOEIC, IELTS hay TOEFL? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu kỹ hơn về những  chiếc bằng  này nhé! TOEIC là gì? Đặc điểm khác biệt giữa chứng chỉ Toeic với hai loại chứng chỉ còn lại ? Trước hết, chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu những thông tin cơ bản nhưng không kém phần quan trọng của 3 tấm bằng này ngày nào. TOEFL được viết tắt của cụm từ  Test Of English as a Foreign Language mang ý nghĩa là bài kiểm tra năng lực Tiếng Anh quốc tế của ETS. Tổng điểm của bài thi bằng số điểm của 4 phần thi cộng lại. Kỳ thi này có bậc điểm chia theo từng kỹ năng. International English language testing system được viết tắt là IELTS .Nó hiểu là Hệ thống kiểm tra ngôn ngữ tiếng Anh quốc tế với thiết kế bài thi chia từng kỹ năng với thang điểm thấp nhất là 1 và cao nhất là 9. Mỗi kỹ năng trong kì thi IELTS (nghe, nói, đọc, viết) được đánh giá như sau: 10 điểm là người chưa từng sử dụng Tiếng Anh  tới 990 điểm là người giỏi và sử dụng thành thạo ngôn ngữ Tiếng Anh. Trong khi đó, TOEIC viết tắt của từ Test of English for International Communication dịch r là bài kiểm tra tiếng Anh trong môi trường giao tiếp quốc tế. Bài thi TOEIC truyền thống chỉ được thiết kế với  hai phần chính là đọc hiểu  bao gồm 100 câu hỏi và làm bài trong 75 phút , nghe hiểu có tổng số 100 câu và phải hoàn thành trong 45 phút. Điểm bài thi được phân bố từ 10-990 Sau khi được giải thích chi tiết về TOEIC, TOEFL, IELTS, ắt hẳn các bạn đã một phần nào đó có cái nhìn tổng quan hơn về TOEIC là gì và  phân biệt được sự khác nhau giữa 3 chứng chỉ này phải không? Nào, không để các bạn phải tò mò nữa. Chúng ta cùng mổ xẻ sâu hơn về những chiếc bằng danh giá này nhé.  TOEIC là một trong những bài đánh giá trình độ tiếng Anh giao tiếp quốc tế, đó là chứng chỉ  giao tiếp  Tiếng Anh dành cho người đi làm không sử dụng tiếng Anh như tiếng mẹ đẻ, đặc biệt là những người muốn sử dụng tiếng Anh trong hoàn cảnh giao tiếp và làm việc trong môi trường quốc tế. Kết quả của bài thi TOEIC cho phép phản ánh chân thực sự thành thạo của giao tiếp bằng tiếng Anh trong các lĩnh vực kinh doanh, thương mại, du lịch. IELTS, TOEFL là những bài thi xu hướng về học thuật, chứa đựng các từ ngữ chuyên ngành. Vì thế nó đánh giá chuyên nghiệp trình độ tiếng anh ở mức độ người bản xứ của mỗi người. Sinh viên, học sinh và người đi làm sở hữu các tấm bằng này trong tay sẽ là tiền đề để đi du học, xin việc,… Cấu trúc và thang điểm của bài thi Toeic Giờ thì cũng xem xét kỹ hơn về cấu trúc đề và thang điểm của bài thi Toeic truyền thống nhé: Bài đánh giá trình độ của Toeic bao gồm Listening và Reading. TOEIC Listening: nói dễ hiểu đó là bài (nghe)  để đánh giá thực lực của  thí sinh về kỹ năng nghe. Bài thi có tổng 100 câu hỏi, bố cục được chia làm 4 phần. 100 câu hỏi sẽ được nghe trực tiếp từ đài của giám thị. Thí sinh được phép nghe và điền đáp án vào bài thi trong vòng 45 phút  TOEIC Reading là đọc hiểu để kiểm tra sự chắc chắn về từ vựng và ngữ pháp của thí sinh. Bài thi chia làm 3 phần với số lượng câu hỏi như kỹ năng Listening. Thí sinh có 75 phút vừa đọc hiểu và điền đáp án. Giá trị của chứng chỉ Toeic Sau khi trải qua kỳ đánh giá TOEIC gắt gao, thí sinh sẽ được trả về phiếu điểm đánh giá kết quả từng phần thi  Trong trường hợp thí sinh có nguyện vọng nhận bằng TOEIC. Họ sẽ được  yêu cầu nộp thêm phí để nhận bằng. Mặt khác phiếu báo điểm có xác nhận từ ban tổ chức kỳ thi sẽ vẫn được công nhận như bình thường. Chứng chỉ TOEIC có thời hạn 2 năm tương đương các chứng chỉ về ngoại ngữ quốc tế khác. Ở các nước chấp nhận bằng TOEIC, thí sinh có thể sử dụng chứng chỉ để xin việc ở các công ty trong, ngoài nước và đi du học trong vòng 2 năm.  Sau 2 năm, bạn sẽ phải thi TOEIC lại khi muốn được cấp lại bằng TOEIC. Chứng chỉ TOEIC cũ không có giá trị sau 2 năm. Nên học TOEIC, TOEFL hay IELTS? TOEIC, IELTS hay TOEFL đều là những chứng chỉ ngoại ngữ Tiếng Anh quốc tế được công nhận trên toàn thế giới dùng để kiểm tra, đánh giá trình độ sử dụng thành thạo ngôn ngữ thứ hai của  của người học. Đăng ký học Toeic, Toefl hay Ielts thực sự vấn đề được rất nhiều người băn khoăn. Vì thế cùng những nhận định và thông tin chi tiết được cung cấp ở bài viết phía trên, chúng tôi hy vọng rằng sẽ mang lại cho các bạn một cách nhìn tổng quan hơn về các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế và giúp các bạn có một lựa chọn đứng đắn để thực hiện mục tiêu trong tương lai của mình. Tham khảo thêm: Phần mềm phát âm tiếng Anh Chào hỏi trong tiếng Anh Mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh