Trang chủ  > Học tập> Những kiến thức trọng tâm cơ bản về Trạng từ tiếng anh

Những kiến thức trọng tâm cơ bản về Trạng từ tiếng anh

27/11/2019

Trạng từ tiếng anh là một trong những phần ngữ pháp cơ bản đầu tiên mà chúng ta sẽ phải tiếp xúc khi bắt đầu học tiếng anh. Bài viết dưới đây sẽ chia sẻ cho các bạn những kiến thức trọng tâm nhất về phần trạng ngữ trong tiếng anh. 

Trạng từ tiếng Anh là gì?

Trước hết, chúng ta sẽ đi tìm hiểu trạng từ tiếng anh là gì?

Trạng từ tiếng anh là một từ loại, là một phần ngữ pháp cơ bản khi bắt đầu học tiếng anh.

Trạng từ ( hay còn được viết tắt là Adv ) xuất hiện trong câu với vai trò để bổ trợ nghĩa cho động từ , tính từ, hay cho cả câu,… chỉ trừ danh từ. 

Vậy trạng từ ở vị trí nào trong câu?

  •  thường đứng ở cuối câu 

  • Thường đứng trước động từ thường, đặc biệt là với các trạng từ chỉ tần suất

  • Thường đứng ở giữa động từ và động từ thường để bổ trợ nghĩa 

  • Một số cấu trúc xuất hiện trạng từ

(+)  S + tobe/seem/feel/look... + adv + adj

Ex: Anna is very beautiful ( Anna rất xinh đẹp )

(+)      S + V + too + adv

Ex: he drove too fast ( anh ấy lái xe quá nhanh)

(+)       S + V + adv + enough (for + O) + …

Ex: Somi said it fast enough for everyone to hear 

( Somi nói vừa đủ nhanh để mọi người có thể nghe được)

(+)       S +  V + so + adv + that + …

Ex: She sings so well that everyone has to stand up and clap (cô ấy hát hay đến nỗi mà tất cả mọi người phải đứng dậy vỗ tay cho cô ấy)

  • ở một vài trường hợp, trạng từ có thể được đứng ở đầu câu

  • có thể đứng ở giữa câu để nối hai mệnh đề

Cấu trúc hình thành trạng từ

  • Thường thì trạng từ sẽ có cấu trúc là: 

Adj + ly

         Ex:    quick → quickly

                   Great →greatly                

                   Happy → happily

                   Basic → basically

              Probable →probably

Phân loại các trạng từ trong tiếng Anh

Phân loại trạng từ tiếng anh

  • Trạng từ chỉ cách thức

  • Dùng để diễn tả cách thức của một hành động, một sự việc được thực hiện

  • Trạng từ chỉ cách thức thường được dùng với từ để hỏi: How?

  • Ex: Julia sings very badly ( Julia hát rất tệ )

  • Trạng từ chỉ thời gian

  • Dùng để diễn tả khoảng thời gian mà hành động, sự việc nào đó được thực hiện

  • Trạng từ chỉ thời gian thường được dùng với từ để hỏi: when?

  • Ex: I read that book last month ( tôi đã đọc cuốn sách đó vào tháng trước)

  • Trạng từ chỉ nơi chốn

  • Dùng để diễn tả hành động, sự việc nào đó được thực hiện ở đâu

  • Trạng từ chỉ nơi chốn thường được dùng với từ để hỏi: where?

  • Ex:  I can sleep anywhere ( tôi có thể ngủ ở mọi nơi)

  • Trạng từ chỉ tần suất

  • Dùng để diễn tả tần suất, mức độ được thực hiện của một hành động nào đó

  • Trạng từ chỉ tần suất thường dùng với từ để hỏi: how often?

  • Các trạng từ chỉ tần suất phổ biến: often, always, never, usually,…

  • Ex: Mina usually go swimming on Sunday afternoon ( Mina thường đi bơi vào chiều chủ nhật)

  • Trạng từ chỉ số lượng

  • Dùng để diễn tả một hành động sự việc nào đó được thực hiện ít hay nhiều

  • Ex: she eats quite a few vegetables ( cô ấy ăn khá ít rau củ )

  • Trạng từ chỉ mức độ

  • Dùng để diễn tả một hành động, sự việc nào đó được thực hiện đế mức độ như thế nào

  • Một số trạng từ phổ biến: completely, too, greatly, rather, quiet, exactly…

  • Ex: Crab soup is quite delicious ( món súp cua khá là ngon miệng )

       The book is about a rather touching story (cuốn sách viết về  một câu chuyện khá là cảm động)

  • Trạng từ nghi vấn

  • Trạng từ nghi vấn hay còn là các từ để hỏi như why, what, where, how, which , how often … 

  • Ngoài ra còn có các trạng từ để phỏng đoán, khẳng định, phủ định như maybe, certainly, surely…

  • Ex: Where is Hoa Binh park?  ( công viên Hòa Bình ở đâu vậy?)

      Maybe she went to Paris  ( có lẽ cô ấy đã đến Pari)

  • Trạng từ liên hệ

  • Dùng để nối hai mệnh đề trong câu với nhau 

  • Ex:  It was a restaurant where my parents were dating for the first time. ( Đó là nhà hàng nơi ba mẹ tôi hẹn hò nhau lần đầu tiên.)

Lời kết

Hi vọng với những chia sẻ trên đây đã giúp các bạn nắm rõ được những kiến thức cơ bản trọng tâm nhất về trạng từ tiếng anh. Chúc các bạn chinh phục được môn tiếng anh thật dễ dàng!

Xem thêm:

Bài viết nổi bật

12 Thì trong tiếng Anh: tìm hiểu cấu trúc và cách dùng

Trong quá trình tích lũy bất cứ một kiến thức nào, bước tổng hợp lại kiến thức luôn là bước làm không thể thiếu để giúp cho người học có được cái nhìn tổng quan nhất về những nội dung được học, từ đó giúp cho người học có thể hồi tưởng cũng như phân tích, đánh giá cũng như so sánh các kiến thức với nhau để hiểu được những nội dung đó một cách chính xác và sâu sắc nhất. Việc làm này cũng giúp cho người học có thể ghi nhớ bài học lâu hơn. Công đoạn này lại càng quan trọng trong việc học ngôn ngữ mới, cụ thể trong việc học ngữ pháp tiếng Anh. Tiếng Anh là môn học theo chúng ta trong suốt 12 năm học phổ thông, đồng nghĩa với điều đó là một khối lượng kiến thức khổng lồ mà không phải ai cũng có thể ghi nhớ hết được. Vậy thì hôm nay, với những kiến thức mà chúng tôi có được, sẽ khái quát một cách toàn diện nhất về 12 thì cơ bản trong tiếng Anh để giúp các tổng hợp và hồi tưởng lại những kiến thức này cũng như đưa ra một vài bí quyết khi cần tổng hợp kiến thức. 12 thì tiếng Anh cơ bản cần phải nhớ 1. Thì hiện tại đơn (Present Simple) - Cách sử dụng:  + Thì hiện tại đơn dùng để diễn tả một thói quen, một hành động lặp đi lặp lại nhiều lần. + Thì hiện tại đơn dùng để diễn tả một trạng thái , sở thích. + Thì hiện tại đơn dùng để diễn tả một sự thật hiển nhiên. - Dấu hiệu nhận biết: Trong câu có các trạng ngữ chỉ tần suất, mức độ làm việc như : Always ( luôn luôn), Usually ( thường thường), Sometimes ( Thỉnh thoảng), Often ( thường xuyên),… - Cấu trúc: + Đối với động từ thường, chúng ta có cấu trúc như sau:           Khẳng định: S + V(s/es) + O  Phủ định : S + Do/Does + not + V (không chia) + O Nghi vấn : Do/Does + S + V(không chia) + O? Lưu ý: Đối với chủ ngữ ở ngôi thứ 3 số ít ( He, she, it) và danh từ số ít, động từ ở câu khẳng định cần được thêm s hoặc es  Đối với chủ ngữ ở ngôi thứ nhất ( I, We), ngôi thứ hai ( You), ngôi thứ ba số nhiều ( They)  và danh từ số nhiều, động từ ở dạng nguyên thể ( không chia động từ) Trợ động từ Do đi với các chủ ngữ:  I, You, We, They và danh từ số nhiều Trợ động từ Does đi với các chủ ngữ : He, She, It và danh từ số ít + Đối với động từ tobe ( Is/Am/Are) chúng ta có cấu trúc như sau: Khẳng định: S + Is/Am/Are + O (danh từ/ tính từ) Phủ định : S + Is/Am/Are + not + O (danh từ/ tính từ) Nghi vấn : Is/Am/Are + S + O ( danh từ/ tính từ) ? Lưu ý:  Chủ ngữ I đi với động từ tobe Am Chủ ngữ He, She, It đi với động từ tobe Is Chủ ngữ You, They, We đi với động từ tobe Are 2.Thì Hiện tại tiếp diễn ( Present continuous) - cách sử dụng:  + Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động đang diễn ra ngay tại thời điểm nói  + Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả một kế hoạch đã định sẵn trong tương lai + Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả một quá trình + Thì hiện tại tiếp diễn dùng để phàn nàn về một hành động gây khó chịu của ai đó ( đi kèm với trạng từ always ) + Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả sự thay đổi, sự phát triển của một sự vật, hiện tượng - Dấu hiệu nhận biết: + Trong câu thường có các trạng từ chỉ thời gian như : At present ( hiện tại ), At the moment, Now ( bây giờ), Right now ( ngay bây giờ ),… + Phía trước có câu mệnh lệnh : Look! (Nhìn kìa), Be careful (cẩn thận), Be quite ( im lặng),…. - Cấu trúc: Khẳng định : S + tobe (Is/Am/Are) + V-ing + O Phủ định : S + tobe (Is/Am/Are) + not + V-ing + O Nghi vấn: tobe (Is/Am/Are) +S + V-ing + O? Lưu ý:  Các động từ tri giác, nhận thức sau thường không sử dụng với thì hiện tại tiếp diễn : think, realize, remember, believe, have, smell, love, know,…..  3. Thì hiện tại hoàn thành ( Present Perfect) - Cách sử dụng : + Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả một hành động diễn ra trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp tục ở tương lai (một quá trình)  + Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả một hành động vừa mới xảy ra và hoàn thành ngay tại thời điểm nói (không có thời gian xác định, thường đi kèm với Just) + Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ mà không xác định được thời gian  + Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả một hành động vừa kết thúc trong quá khứ và vẫn có bằng chứng ở hiện tại +Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả một trải nghiệm  - Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thường có những trạng từ chỉ thời gian sau : Already ( rồi), Not…yet ( chưa), Just ( vừa mới), Ever (từng), Never ( chưa bao giờ), Recently ( gần đây), Since ( từ khi ), For+ thời gian ( trong khoảng),…  - Cấu trúc: Khẳng định: S + Have/Has + V- ed/ V (phân từ hoàn thành)/been + O Phủ định : S + Have/Has + not + V- ed/ V (phân từ hoàn thành)/been + O Nghi vấn: Have/Has + S + V- ed/ V (phân từ hoàn thành)/been + O? Lưu ý : Các chủ ngữ I, You, They, We và danh từ số nhiều đi kèm với Have Các chủ ngữ  He, She, It và danh từ số ít đi kèm với Has V (phân từ hoàn thành ) ở đây có nghĩa là chúng ta thêm đuôi ed cho động từ và sử dụng cột 3 cho những động từ bất quy tắc 4.Thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present perfect continuous) - Cách sử dụng: + Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động xảy ra liên tục – bắt đầu từ quá khứ và kéo dài đến hiện tại + Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động vừa mới kết thúc gần đây + Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động bắt đầu từ quá khứ, đang diễn ra ở hiện tại và có thể tiếp tục ở tương lai ( mang tính chất liên tục) + Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn dùng để nhấn mạnh quãng thời gian thực hiện hành động liên tục ( thường đi với all week, all day,…) - Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thường có những trạng từ chỉ thời gian sau : All day, All week, for a long time, in recent years, almost every week, up till now,…  - Cấu trúc: Khẳng định : S + Have/Has + been + V-ing + O Phủ định : S + Have/Has + not + been + V-ing + O Nghi vấn : Have/ Has + S + been + V-ing + O? 5. Thì Quá khứ đơn ( Past Simple) - Cách sử dụng: + Thì quá khứ đơn dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ  + Thì quá khứ đơn dùng để diễn tả một thói quen trong quá khứ  + Thì quá khứ đơn dùng để diễn tả một trạng thái trong quá khứ + Thì quá khứ đơn dùng để diễn tả một sự kiện đã diễn ra trong quá khứ và xác định được thời gian rõ ràng. - Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thường có các trạng từ chỉ thời gian quá khứ như : Yesterday, last week, last night, thời gian + ago, in the past,… - Cấu trúc: + Đối với động từ thường, chúng ta có cấu trúc như sau: Khẳng định : S + V-ed/ V (phân từ 2) + O Phủ định : S + Did + not + V (không chia) + O Nghi vấn: Did + S + V (không chia) + O? Lưu ý: Động từ phân từ 2 ở đây là dạng bất quy tắc  của một số từ trong quá khứ ( cần tham khảo 360 động từ bất quy tắc) Những từ không phải bất quy tắc, chúng ta thêm đuôi ed cho từ đó khi chia ở dạng quá khứ Đối với động từ tobe chúng ta có cấu trúc sau: Khẳng định: S + was/were + O (danh từ/ tính từ) Phủ định : S  was/were + not + O (danh từ/ tính từ) Nghi vấn : Was/were + S + O (danh từ/ tính từ) ? Lưu ý: Chủ ngữ You, They, We và danh từ số nhiều đi với Were Chủ ngữ I, She, He, It và danh từ số ít đi với Was 6.Thì Quá khứ tiếp diễn ( Past continuous) - Cách sử dụng:  + Thì quá khứ tiếp diễn dùng để diễn tả hành động đang diễn ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ (có thể bị gián đoạn bởi một sự kiện nào đó) + Thì quá khứ tiếp diễn dùng để diễn tả những hành động xảy ra song song với nhau tại một thời điểm trong quá khứ + Thì quá khứ tiếp diễn dùng để diễn tả một sự thay đổi trạng thái của sự vật hiện tượng trong quá khứ - Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thường có thời gian xác định trong quá khứ : At + thời gian, in + năm quá khứ,.. - Cấu trúc: Khẳng định: S + was/were + V-ing + O Phủ định : S + was/were + not + V-ing + O Nghi vấn : Was/were + S + V-ing + O ? 7.Thì Quá khứ hoàn thành ( Past perfect) - Cách sử dụng:  + Thì quá khứ hoàn thành dùng để diễn tả một hành động đã hoàn thành trước một thời điểm trong quá khứ + Thì quá khứ hoàn thành dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra trước một hành động trong quá khứ( hai hành động liên tiếp nhau). Hành động xảy ra trước dùng quá khứ hoàn thành – hành động xảy ra sau dùng quá khứ đơn - Dấu hiệu nhận biết:  Trong câu thường có các trạng từ chỉ thời gian như: By the time, until, after, as soon as,… - Cấu trúc Khẳng định : S + had + V- ed/ V (phân từ hoàn thành)/been + O Phủ định : S + had + not + V- ed/ V (phân từ hoàn thành)/been + O Nghi vấn : Had + S + V- ed/ V (phân từ hoàn thành)/been + O? 8.Thì Quá khứ hoàn thành tiếp diễn ( Past perfect continuous) - Cách sử dụng:  + Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động diễn ra liên tục cho đến một thời điểm trong quá khứ + Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động xảy ra liên tục trước khi có hành động khác xen vào - Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thường có các trạng từ chỉ thời gian như: By the time, Until then, before, after,… - Cấu trúc: Khẳng định: S + had been + V-ing + O Phủ định: S + had + not + been + V-ing + O Nghi vấn: Had + S + been + V-ing + O? 9.Thì Tương lai đơn ( Future Simple) - Cách sử dụng: + Thì tương lai đơn dùng để diễn tả một dự đoán không có căn cứ xác định. + Thì tương lai đơn dùng để diễn tả dự định đột xuất xảy ra ngay lúc nói. + Thì tương lai đơn dùng để diễn tả lời ngỏ ý, hứa hẹn, đề nghị, đe dọa - Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thường có các trạng từ chỉ thời gian như: Tomorrow, next week, next year, the next time,… - Cấu trúc: Khẳng định : S + shall/will+ V (không chia) + O Phủ định : S + shall/will+ not + V (không chia) + O Nghi vấn: Shall/Will + S + V (không chia) + O? 10.Thì Tương lai tiếp diễn ( Future Continuous) - Cách sử dụng:  + Thì tương lai tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động đang xảy ra tại một thời điểm trong tương lai + Thì tương lai tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động chắc chắn sẽ xảy ra trong tương lai do lựa chọn của người nói + Thì tương lai tiếp diễn dùng để diễn tả một kế hoạch, sự sắp xếp cố định trong tương lai - Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thường có các trạng từ chỉ thời gian như: at this time, at this point, in the future, next year/moth/week,… - Cấu trúc: Khẳng định : S + will/shall + be + V-ing Phủ định: S + will/shall + not + be + V-ing Nghi vấn: will/shall + S + be + V-ing? 11.Thì Tương lai hoàn thành (Future perfect) - Cách sử dụng:  + Thì tương lai hoàn thành dùng để diễn tả một hành động sẽ hoàn thành tại một thời điểm xác định trong tương lai + Thì tương lai hoàn thành dùng để diễn tả một giả định của người nói - Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thường chứa các trạng từ chỉ thời gian như: for+ khoảng thời gian, by + mốc thời gian,… - Cấu trúc: Khẳng định: S + shall/will + have + V- ed/ V (phân từ hoàn thành)/been + O Phủ định: S + shall/will not + have + V- ed/ V (phân từ hoàn thành)/been + O Nghi vấn: Shall/Will+ S + have + V- ed/ V (phân từ hoàn thành)/been + O? 12.Thì Tương lai hoàn thành tiếp diễn (Future perfect continuous) - Cách sử dụng:  Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động diễn ra liên tục và hoàn thành tại một thời điểm trong tương lai. - Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thường chứa các trạng từ chỉ thời gian như: for+ khoảng thời gian, by + mốc thời gian,… - Cấu trúc: Khẳng định: S + shall/will + have been + V-ing + O Phủ định: S + shall/will not+ have + been + V-ing Nghi vấn: Shall/Will + S+ have been + V-ing + O? Như vậy, với những kiến thức mà chúng tôi vừa cung cấp phía trên chắc hẳn đã giúp các bạn có được cái nhìn tổng quát và chi tiết về 12 thì cơ bản trong tiếng Anh. Vậy, sau khi nắm chắc được các thì cơ bản này các bạn cùng cần phải tìm cho mình một cách thức để có thể tổng hợp được các kiến thức khác mà các bạn đã và sẽ được học. Ngay sau đây chúng tôi sẽ cung cấp cho các bạn một vài bí quyết để các bạn có thể áp dụng để tổng hợp các kiến thức tiếng Anh khác như sau: Một vài mẹo nhỏ khi tổng hợp kiến thức Việc tổng hợp lại những kiến thức đã được học không chỉ giúp bạn có một cái nhìn khái quát nhất về những kiến thức mà bạn có mà còn giúp so sánh được những cấu trúc ngữ pháp tương tự nhau, tổng hợp được những từ vựng cùng một nhóm chủ đề hay những từ có phát âm giống nhau.   Việc lập bảng so sánh cũng giúp chúng ta tìm ra các mối liên hệ giữa những kiến thức học được từ đó làm cho chúng ta hiểu sâu và ghi nhớ lâu hơn. Để tổng hợp lại kiến thức một cách chi tiết nhất  phải nắm vững từ những thứ nền tảng rồi phát triển tới những thứ lớn hơn. Nó không chỉ giúp các bạn nhớ lại những kiến thức đã được học mà còn giúp bạn không bị bỏ sót bất kỳ một kiến thức quan trọng nào. Sau khi tổng hợp lại, việc bạn cần làm đó là tự đưa ra cho mình một bài kiểm tra để tự đánh giá được năng lực của bản thân đang ở mức độ nào. Sau đó, tự rút ra được điểm mạnh và điểm yếu của mình cũng như đưa ra được những phương pháp giúp cải thiện khả năng học tập. Những bài kiểm tra này các bạn có thể tìm kiếm và tham khảo ở các trang mạng xã hội uy tín, trong các giáo trình tiếng Anh hoặc lấy từ bạn bè, người thân thiết của bạn.  Đó là các bí quyết đơn giản và cơ bản nhất để bạn có thể tổng hợp lại những kiến thức quan trọng đã được học. Từ những kiến thức mà chúng tôi vừa chia sẻ phía trên mong rằng sẽ giúp ích được phần nào trong công cuộc học tập của các bạn học sinh, sinh viên. Nhờ vào bài viết này hy vọng này tất cả các bạn sẽ có một nền tảng ngữ pháp tiếng Anh vững chắc cũng như tìm được cho mình những phương pháp học tập đúng đắn. Cám ơn các bạn đã theo dõi bài viết và chúc các bạn thành công. Bài viết liên quan: Đảo ngữ trong tiếng Anh Phần mềm dịch tiếng Anh

Tìm hiểu tại sao ngữ pháp tiếng Anh quan trọng?

Chắc hẳn ai trong số chúng ta đang học tiếng Anh đều nhận thấy được tầm quan trọng của việc học ngữ pháp. Có một nền tảng ngữ pháp vững chắc giúp chúng ta có được sự tự tin trong giao tiếp. Đồng thời, cũng là cơ sở để phát triển trình độ tiếng Anh của mình lên cao hơn. Thế nhưng, đối với nhiều người việc ghi nhớ các công thức ngữ pháp là điều vô cùng khó khăn. Nếu không có một nền tảng ngữ pháp vững chắc ngay từ ban đầu thì khả năng rất lớn sẽ rơi vào tình trạng mất gốc và dẫn đến việc không thể tiếp thu những kiến thức tiếp theo. Đó là hiện trạng của phần đông những người theo học ngôn ngữ này trong một thời gian dài nhưng vẫn không thể thành thạo. Do đó, bài viết ngày hôm nay chúng tôi sẽ chia sẻ cho các bạn những lợi ích và tầm quan trọng của việc học ngữ pháp để giúp các bạn tìm được cho bản thân hướng học tập đúng đắn cũng như tìm được những phương pháp phù hợp với bản thân để học tiếng Anh đạt kết quả như mong muốn. Để có thể học và hiểu sâu về vấn đề này, trước tiên hãy đi tìm hiểu ngữ pháp tiếng Anh là gì và tại sao phải học ngữ pháp thật chắc chắn? Ngữ pháp tiếng Anh là gì? Trước tiên chúng ta cùng đi giải mã “ ngữ pháp” và tại sao ngữ pháp lại quan trọng trong quá trình hình thành ngôn ngữ? “Ngữ pháp” là những quy tắc được hình thành chủ yếu trong cấu trúc ngôn ngữ. Các ngôn ngữ khác nhau khi được hình thành sẽ xác lập nên các quy tắc riêng biệt của ngôn ngữ đó. Trong quá trình giao tiếp của một ngôn ngữ, ngữ pháp chính là công cụ để hiểu ngôn ngữ, quản lý từ ngữ và nó làm cho những từ ngữ được sử dụng đúng cách, hữu ích và có thể truyền tải được toàn bộ nội dung mà người nói muốn trình bày. Theo nghiên cứu của các nhà ngôn ngữ học thì ngữ pháp bao gồm  ngữ âm, âm học, hình thái ngôn ngữ, cú pháp và ngữ nghĩa. Các cấu trúc ngữ pháp được hình thành từ những tập quán, thói quen, phương thức giao tiếp của một vùng dân cư, lãnh thổ, quốc gia hay một dân tộc. Từ sự giải thích phía trên, chúng ta có thể hiểu “ ngữ pháp tiếng Anh” là những cấu trúc về ngữ pháp của ngôn ngữ này. Nó chính là sự sắp xếp câu sao cho trật tự, mối quan hệ được biểu hiện chính xác và hài hòa giữa các từ ngữ và yếu tố trong câu để tạo nên một câu nói hoàn chỉnh nhằm truyền đạt thông tin một cách logic, khoa học và có ý nghĩa nhất. Những ngữ pháp tiếng Anh được người ta khái quát thành những dạng trong câu và đảm bảo sự hài hòa giữa các yếu tố trong một câu. Tại sao phải học ngữ pháp? Rất nhiều ý kiến cho rằng trong quá trình học tiếng Anh không cần quá chú trọng tới việc học ngữ pháp bởi nó không quan trọng và không cần thiết trong khi giao tiếp. Và ngữ pháp tiếng Anh không cần học mà có thể tự tích lũy dần dần trong quá trình giao tiếp. Thế nhưng, theo quan điểm của chúng tôi việc làm này là hoàn toàn sai lầm. Bởi, việc tự tích lũy ngữ pháp trong quá trình giao tiếp thực chất làm cho thời gian học tiếng Anh của chúng ta trở nên lâu hơn. Hơn nữa, nó cũng làm cho bản thân người học không thể lĩnh hội được những ngữ pháp ở trình độ nâng cao hơn. Các bạn hãy tưởng tượng khi chúng ta xây nhà cần phải làm khung nhà trước thì ngôi nhà mới được chắc chắn và hoàn thành đúng mong muốn của chủ nhân. Việc có một nền tảng ngữ pháp kiên cố cũng tương tự như vậy, nó chính là bước đệm đầu tiên để học ngôn ngữ này một cách có hiệu quả nhất. Học tốt ngữ pháp và những hiệu quả vượt trội trong quá trình học tiếng Anh 1. Đạt được mục đích giao tiếp. Đạt được mục đích giao tiếp có nghĩa là cả người nói và người nghe đều có thể hiểu được toàn bộ ý đồ của người đối diện. Đồng thời, cả hai đều có thể diễn tả được hết ý mà mình muốn truyền tải tới người nghe. Vậy làm thế nào để cuộc giao tiếp được thành công đúng như mong muốn? Đầu tiên, khi có một nền tảng ngữ pháp vững chắc bạn có thể hiểu được người nói muốn nói gì. Hiểu một cách tường tận và sâu sắc toàn bộ ý nghĩa, sắc thái trong câu nói của người nói. Hiện trạng của những người có một nền tảng ngữ pháp không được chắc chắn chính là vẫn hiểu người nói đang đề cập tới vấn đề gì. Tuy nhiên, hiểu một cách vô cùng mơ hồ và đa phần là tự phỏng đoán ý nghĩa của câu nói. Tiếp theo, sau khi hiểu được ý người nói muốn truyền tải thì một nền tảng ngữ pháp vững chắc sẽ giúp bạn trả lời và cung cấp thông tin lại cho người nói một cách tường tận và đầy đủ nhất. Nếu không học ngữ pháp và chỉ chú trọng tới giao tiếp ngay từ ban đầu thì rất nhiều người sẽ rơi vào tình trạng không thể trình bày một câu một cách mạch lạc, logic và đa số chỉ nói một vài từ khóa trong câu rồi để người nghe tự hiểu. Nếu không có ngữ pháp, bạn cũng chỉ có thể truyền đạt thông tin theo cách đơn giản mà không thể biểu hiện sắc thái trong câu. Điều đó trong nhiều trường hợp sẽ khiến người nghe hiểu sai ý và không đạt được hiệu quả trong quá trình giao tiếp. 2. Đồng thời là cơ hội để tiếp thu từ mới. Như chúng ta đã biết, trong quá trình ghi nhớ các công thức ngữ pháp chúng ta cũng đồng thời ghi nhớ được các từ vựng có trong các công thức đó. Vậy thì, việc học các công thức ngữ pháp còn giúp chúng ta rút ngắn được thời gian học từ vựng nữa đó. Hãy thật cố gắng và chăm chỉ các công thức ngữ pháp tiếng Anh từ cơ bản tới nâng cao để tích lũy cho mình một khối lượng từ vựng cũng như nền tảng ngữ pháp vững chắc nhé. Bổ trợ để phát triển các kỹ năng quan trọng khác Điều này có lẽ ai cũng có thể hiểu được. Bởi có một nền tảng ngữ pháp vững chắc giống như chúng ta đã tự tạo cho mình một khung xương chắc chắn và cố định. Từ đó giúp bản thân người học phát triển các kỹ năng đọc, viết,…. Ngoài ra, không chỉ về mặt học tập. Đối với bản thân người học, khi học ngữ pháp của bất kỳ một ngôn ngữ nào sẽ giúp chúng ta phát triển được trí não, tăng khả năng tư duy, sáng tạo. Hơn nữa nó còn giúp cho chúng ta phát triển chính ngôn ngữ mẹ đẻ và sử dụng ngôn ngữ mẹ đẻ được chuẩn xác và sáng tạo hơn. Trong quá trình giao tiếp, khi có một nền tảng ngữ pháp tốt còn giúp chúng ta giao tiếp được tự tin và có nhiều cơ hội để khẳng định bản thân hơn. Bởi người đối diện sẽ không thể phát hiện ra được những tiềm năng cũng như tố chất con người bạn khi bạn không thể truyền đạt đúng ý mà bạn mong muốn. Do đó, ngữ pháp là điều vô cùng quan trọng trong giao tiếp mà người học ngôn ngữ này cần ghi nhớ. Yếu tố không thể thiếu khi muốn lấy các chứng chỉ tiếng Anh uy tín Như các bạn đã biết, ở bất cứ một môi trường làm việc chất lượng cao nào, người tuyển dụng cũng yêu cầu các ứng viên có một nền tảng tiếng Anh ở mức khá. Để chứng minh được điều này, các nhà tuyển dụng thường yêu cầu các ứng viên đưa ra những chứng chỉ tiếng Anh uy tín hiện nay như TOEIC hay IELTS,…. Việc có một nền tảng ngữ pháp vững chắc là yếu tố thiết yếu và vô cùng quan trọng trong quá trình luyện thi những chứng chỉ tiếng Anh này. Nếu bạn chỉ học mà không chú trọng tới ngữ pháp, tôi có thể khẳng định rằng bạn sẽ không bao giờ có thể lấy điểm số điểm cao trong những kì thi TOEIC hay IELTS. Ngay cả người bản ngữ, tiếng Anh là ngôn ngữ mẹ đẻ của họ nhưng họ vẫn cần phải học ngữ pháp để có thể diễn đạt cũng như truyền tải thông điệp sao cho logic và chuẩn xác nhất. Vì vậy, có thể nói rằng ngữ pháp là thành phần quan trọng và nó mang yếu tố quyết định tới kết quả học tập của bạn. Phát triển sự nghiệp Trong thời buổi nền kinh tế phát triển theo chiều hướng hội nhập như hiện nay, tiếng Anh là công cụ trợ giúp đắc lực để các công ty, doanh nghiệp, các tổ chức của các vùng, quốc gia có thể liên kết và hợp tác được với nhau. Vậy nên, hiện nay đang cần một số lượng vô cùng lớn nguồn đội ngũ có trình độ tiếng Anh cao. Trong xã hội hiện đại bây giờ, người có thể giao tiếp trôi chảy được tiếng Anh không phải là hiếm. Vậy phải làm gì để bạn có thể lọt vào mắt xanh của các nhà tuyển dụng của các công ty lớn và uy tín? Đó chính là trình độ tiếng Anh vượt bậc. Để làm được điều này đòi hỏi người học cần phải có một kiến thức tiếng Anh cực kì vững chắc cũng như khả năng truyền đạt và thu nhập thông tin một cách sâu sắc, trôi chảy. Vậy thì, ngay từ khi bắt đầu, một nền tảng ngữ pháp vững chắc chính là bước đệm để các bạn tiến gần hơn với sự thành công của mình.  Khi có một trình độ tiếng Anh vững chắc bạn không chỉ có cơ hội để có thể làm việc tại các công ty chất lượng trong nước mà bạn còn có những cơ hội tiềm năng ở nước ngoài. Ngoài ra, khi có một nền kiến thức ổn định bạn còn có thể làm thêm những công việc như giảng dạy tiếng Anh, phiên dịch,…. Khi có một công việc tốt cũng như nguồn thu nhập ổn định cũng chính là cơ hội để cải thiện cuộc sống của bản thân và những người thân của mình. Bằng những dẫn chứng mà chúng tôi nêu ra ở phía trên, có thể thấy được tầm quan trọng cũng như những lợi ích mà ngữ pháp tiếng Anh đem lại trong quá trình học ngôn ngữ này. Vì thế, chúng tôi mong rằng thông rằng thông qua bài viết này các bạn sẽ có được những kiến thức bổ ích nhất. Từ đó, tìm ra được hướng học tập đúng đắn và phương pháp phù hợp với bản thân để đạt được thành tích học tập khả quan. Cám ơn tất cả các bạn đã theo dõi bài viết của chúng tôi và chúc tất cả các bạn đạt được những thành công trên con đường học tập cũng như xây dựng sự nghiệp của bản thân Bài viết liên quan: Cách luyện nói tiếng Anh giao tiếp Lợi ích học tiếng Anh

Lợi ích của việc học tiếng Anh bạn nên tham khảo

Như các bạn đã biết tiếng Anh được sử dụng làm ngôn ngữ ngoại giao toàn cầu. Nó không chỉ phục vụ nhu cầu giao tiếp hay  kết bạn mà tiếng Anh còn là ngôn ngữ chính thức trong các cuộc đàm phán, đối ngoại, ngoại giao giữa các nước trên thế giới. Hay nói cách khác tiếng Anh là ngôn ngữ chung cho những  người đến từ các quốc gia khác nhau. Tiếng Anh có thật sự quan trọng ? Bài viết này mình sẽ đưa ra cho các bạn các lý do khiến bạn muốn thực sự học tiếng Anh ngay lập tức. Tiếp cận tri thức thế giới : Các bạn có biết rằng, phần lớn các tài liệu, sách, báo, điện ảnh về kinh tế, lịch sử, khoa học hay hội họa của các tác giả nổi tiếng đều được viết bằng tiếng Anh. Chính vì vậy, việc thành thạo tiếng Anh sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và chuyên sâu hơn trong lĩnh vực của bạn từ các tài liệu và giáo trình tiếng Anh. Bạn cũng tìm được nhiều kết quả từ nguồn Internet bằng tiếng Anh hơn là việc sử dụng tiếng Việt để tra cứu. Ngoài ra việc học thành thạo một thứ tiếng khác ( đặc biệt là tiếng Anh ) ngoài tiếng mẹ đẻ sẽ giúp bạn trong cùng một vấn đề có cách xử lí và diễn đạt khác nhau. Khi nắm trong tay hai ngoại ngữ và biết cách so sánh chúng , bạn sẽ nhận thấy rằng kỹ năng viết và kỹ năng nói của bạn được trau dồi rất nhiều : chính xác hơn, thông minh hơn và sáng tạo hơn. Nhu cầu du lịch : Một trong những rào cản lớn nhất của việc du lịch nước ngoài đó là bất đồng ngôn ngữ. Nếu bạn biết tiếng Anh, bạn có thể đi hầu hết các nước trên thế giới, bởi tiếng Anh là ngôn ngữ quốc tế. Bạn đến bất cứ khu du lịch của một quốc gia nào cũng đều có biển hướng dẫn, chỉ dẫn bằng tiếng Anh. Hơn thế nữa, khi bạn đến bất khì quốc gia nào việc bạn hỏi và giao tiếp được với người bản địa để tìm hiểu được con người, văn hóa, phong tục, tập quán của đất nước đó thật sự là một trải nghiệm rất tuyệt vời. Thông qua tiếng Anh bạn có thể rút ngắn con đường tìm hiểu và khám phá văn hóa thế giới. Cơ hội việc làm : Trong thời kỳ hội nhập kinh tế như hiện nay, Việt Nam luôn tạo điều kiện cho các công ty nước ngoài làm việc tại đây vì vậy họ luôn cần nhân sự Việt Nam. Trong trường hợp hai nhân sự có cùng trình độ, khi bạn có khả năng sử dụng tiếng Anh, chắc chắn việc apply vào các tập đoàn đa quốc gia của bạn sẽ có lợi thế hơn. Do đó biết tiếng Anh đồng nghĩa với việc mở rộng cơ hội việc làm và tăng thu nhập. Các nhà tuyển dụng quốc tế luôn muốn tìm nhân sự có khả năng tiếng Anh tốt để có thể giao tiếp, bàn bạc và tương tác với nhân viên một cách trực tiếp. Việc sử dụng thành thạo tiếng Anh sẽ giúp bạn có cơ hội làm việc và định cư nước ngoài. Nâng cao khả năng sử dụng thiết bị điện tử : Hầu hết các thiết bị điện tử, đặc biệt là máy tính đều được cài đặt bằng ngôn ngữ Anh. Việc đọc hiểu tiếng Anh là rất quan trọng, điều đó giúp bạn sử dụng các thiết bị điện tử tốt hơn và hiệu quả hơn, hỗ trợ bạn nâng cao năng suất làm việc. Mở rộng quan hệ : Khi bạn biết tiếng Anh, bạn sẽ giao tiếp được với nhiều người hơn kết bạn với nhiều người hơn. Bạn bè của bạn không chỉ còn là người Việt Nam nữa, bạn bè của bạn sẽ được mở rộng ở khắp các quốc gia. Và có thể những người bạn quốc tế đó sẽ trở thành bạn thân, đối tác hay khách hàng của các bạn. Khi tiếp xúc và có nhiều mối quan hệ thì cơ hội về công việc, học tập hay thậm chí là tình yêu sẽ được mở rộng hơn.  Khi bạn sử dụng thành thạo được tiếng Anh, bạn có thể phá bỏ mọi giới hạn. Các bạn có thể giao tiếp với bất kỳ bạn bè nào trên thế giời. Từ đó, bạn có thể học hỏi kinh nghiệm và mở rộng kiến thức cho bản thân. Tiếp cận, cập nhật tin tức thế giới :  Các kênh thông tin quốc tế uy tín, chuyên nghiệp đều sử dụng tiếng Anh. Các kênh như CNN và BBC  họ luôn cập nhật các thông tin nóng hổi hay các sự kiện trên thế giới một cách nhanh chóng và chuyên nghiệp. Sử dụng tốt tiếng Anh sẽ giúp bạn cập nhật  và nắm bắt được các sự kiện, tin tức thế giới mà không cần chờ đợi các bản dịch. Tự tin trong học tập :     Tiếng Anh được xem là ngôn ngữ thứ hai ở hầu hết các quốc gia và được đưa vào trong chương trình giáo dục. Ở Việt Nam, tiếng Anh đã được đưa vào giảng dạy chính thức ngay từ bậc tiểu học. Việc học tập tiếng Anh sớm sẽ giúp các bạn tự tin khi làm các bài kiểm tra hay thuyết trình bằng tiếng Anh.   Tiếng Anh giúp bạn có môi trường học tập tốt hơn, ví dụ như các trường quốc tế hay các trường đại học lớn. Hơn thế nữa, việc học tốt tiếng Anh sẽ giúp bạn thực hiện ước mơ du học. Vì ngoại ngữ là điều kiện bắt buộc nếu bạn muốn du học. Thường thức nghệ thuật : Các bộ phim, các tiểu thuyến hay vở kịch kinh điển của tất cả các nước đều được chuyển thể sang tiếng Anh. Bạn không cần chăm chú đọc phụ đề khi xem các bộ phim kinh điển mà vẫn có thể hiểu. Bạn có thể nhắm mắt cảm nhận và thường thức các bài hát tiếng Anh hay.  Chỉ khi bạn thật sự giỏi tiếng Anh bạn mới có thể tận hưởng được những điều đó. Tham gia các hoạt động đa quốc gia : Tiếng Anh giúp bạn tự tin tham gia các bài thảo luận hay các cuộc thi mang tầm quốc tế như các bài tham luận về việc bảo vệ môi trường, các cuộc thi hùng biện quốc tế ...  Các hoạt động đó giúp bạn hoàn thiện bản thân, trau dồi kinh nghiệm thuyết trình cũng như mở rộng cơ hội học tập và làm việc. Hiện nay các tổ chức tình nguyện quốc tế đang rất phổ biến. Việc bất đồng ngôn ngữ là một trong các lí do quan trọng khiến các bạn trẻ ngần ngại đang ký tham gia. Tiếng Anh giúp bạn giao tiếp hầu hết tất cả các bạn bè quốc tế, đừng để vấn đề ngôn ngữ làm thanh xuân của bạn trở nên vô nghĩa. Những trải nghiệm thú vị : Chắc hẳn mỗi bạn sinh viên đều muốn một lần được ứng tuyển vào hoạt động tình nguyện quốc tế. Nhưng ở các tổ chức đó đều yêu cầu giao tiếp tiếng Anh tốt. Hiện nay các rất nhiều các công việc part – time hấp dẫn cho các bạn sinh viên. Bạn rất muốn tham gia ứng tuyển để có cơ hội học tập, lấy kinh nghiệm cũng như kiếm thêm thu nhập. Nhưng những công việc đó đều yêu cầu tiếng Anh. Bạn có thấy tiếng Anh thật sự quan trọng ? Thể hiện sự hội nhập của Việt Nam : Việc sử dụng tiếng Anh của người dân Việt Nam nói chung và thế hệ trẻ Việt Nam nói riêng đang còn rất hạn chế. Việc truyền lửa học tập tiếng Anh là rất cần thiết. Khách nước ngoài du lịch đến với đất nước chúng ta họ luôn muốn được trò chuyện với người bản địa để hỏi đường, hỏi về văn hóa con người Việt Nam. Việc sử dụng tiếng Anh thành thạo để giao tiếp với bạn bè quốc tế thể hiện sự phát triển của đất nước. Tiếng Anh thật sự mang lại cho bản thân mỗi chúng ta những lợi ích và giá trị hết sức thực tế. Nó không chỉ đơn giản là dùng để giao tiếp mà tiếng Anh đã trở thành một chìa khóa thành công cho tương lai của chúng ta. Mình tin chắc rằng việc đầu tư cho tiếng Anh ngay từ lúc này sẽ mang lại cho bạn nguồn lợi rất lớn. Hi vọng rằng bài viết của mình sẽ tạo động lực giúp các bạn có quyết tâm hơn nữa trong việc chinh phục ngôn ngữ Anh. Bài viết liên quan: Gia sư là gì Công việc gia sư

Phiên âm tiếng Anh - Bước đầu trong hành trình chinh phục

Để làm chủ được một ngôn ngữ mỗi chúng ta đều cần có những quá trình khác nhau. Bất kì khi làm một việc gì trong cuộc sống cũng như hoàn thành một mục tiêu nào đó đều cần đến những kế hoạch rõ ràng, những lộ trình cơ bản từ thấp đến cao, từ nhỏ đến lớn, từ đơn giản đến nâng cao. Việc học ngoại ngữ cũng như vậy, không phải ngẫu nhiên, bạn có thể nói, đọc, nghe, viết tiếng ngoại ngữ một cách trôi chảy ngay từ bước đầu như người bản ngữ. Việc học như thế nào và học theo lộ trình ra sao mới chính là đáng nói. Mỗi ngôn ngữ đều có những cách học riêng, và những lộ trình rõ ràng. Không ngôn ngữ nào khác, chúng ta nói đến ở đây là Tiếng Anh_ ngôn ngữ được sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới. Bước khởi đầu khi tiếp cận với tiếng anh chính là chinh phục bảng phiên âm tiếng anh.  Khi xác định mục tiêu học và giao tiếp được ngôn ngữ này, bước đầu bạn phải hiểu rõ, nằm lòng cho mình bảng phiên âm tiếng anh. Cũng như khi bạn nói tiếng Việt bạn cần có bảng chữ cái vậy. Bảng phiên âm tiếng anh là gì và cách sử dụng nó ra sao ? Hãy cùng mình tham khảo bài viết dưới đây nhé. Bảng phiên âm Tiếng Anh là gì? Phát âm tiếng Anh chuẩn là điều vô cùng quan trọng và cần thiết trong việc giao tiếp tiếng Anh một cách thành thạo, và trôi chảy. Và để học được phát âm chuẩn thì việc đầu tiên là bạn cần phải thành thạo và nhuần nhuyễn bảng phiên âm tiếng Anh. Ngoài ra việc nắm rõ được bảng phiên âm tiếng anh còn giúp bạn thuận tiện hơn trong quá trình học ngoại ngữ này. Khi bạn tra từ điển, bạn sẽ thấy được cách phát âm của từ đó như thế nào phụ thuộc vào những kí tự đã phiên âm của từng từ đó. Việc này thuận tiện cho việc học từ mới và trau dồi vốn tiếng anh rất chuẩn xác. Một tên gọi tắt mà chúng ta thường gặp của bảng phiên âm tiếng anh là: IPA. Rât nhiều bạn có thể gọi và nói được nó là IPA nhưng không hiểu IPA là gì và nguồn gốc của nó ra sao? IPA là viết tắt của cụm từ tiếng Anh ( International Phonetic Alphabet) là tên gọi chính thức của bản phiên âm tiếng anh chuẩn quốc tế. Bất kì người học tiếng anh nào cũng đều phải nắm vững được bảng IPA và thuộc lòng trong đầu khi muốn chinh phục ngoại ngữ này. Dưới đây là bảng phiên âm tiếng Anh chuẩn quốc tế bạn hãy tham khảo: Trong một bang phiên âm tiếng Anh chuẩn quốc tế sẽ có 44 âm tất cả. Trong đó bảng được chia làm hai loại cũng như được in màu rõ ràng để phân biệt đó là nguyên âm và phụ âm. Nguyên âm( Vowels) màu sáng nửa phần bên trên và phụ âm( Consonants) phần được in màu vàng rất rõ ràng. Như chúng ta đã thấy, bảng phiên âm tiếng anh có 20 nguyên âm trong đó có 12 nguyên âm cơ bản nhất trong bảng phiên âm tiếng anh, 8 nguyên âm kép. Và phần còn lại là 24 phụ âm cơ bản. Các âm được kết hợp với nhau cùng tạo nên phát âm của từ. Cách đọc bảng phiên âm tiếng Anh Cách đọc nguyên âm: Lưu ý : khi phát âm nguyên âm dây thanh quản phải rung. Các bạn cần chú ý, nếu không rung có nghĩa là bạn đang phát âm sai âm đó và dẫn đến cả từ đều sai. Đồng thời các nguyên âm kép phải chú ý có đủ cả 2 nguyên âm. Đọc chính xác 2 âm đượcc ghép với nhau chuyển từ nguyên âm này sang nguyên âm còn lại. Và răng có thể để tự nhiên./i/: đây là âm i ngắn, giống với âm i của tiếng Việt tuy nhiên bạn cần phải phát âm ngắn hơn, miệng mở hẹp, môi để tự nhiên, lưỡi hạ thấp một chút /i:/: Đây là âm được gọi là i dài, cùng giống như âm i của tiếng Việt nhưng bạn cần kéo dài hơn âm i đó. Miệng mở hẹp, khóe môi căng ra 2 bên giống như bạn đang cười mỉm, lưỡi nâng cao lên. /u/: được gọi là âm u ngắn, dùng hơi từ trong họng để phát ra âm thanh nhưng ngắn hơn, môi hơi tròn, thả lỏng, đưa nhẹ ra phía trước, lưỡi hạ thấp một chút. /u:/: được gọi là âm u dài, giống với chữ u của tiếng việt nhưng khi phát âm bạn phải kéo dài chữ u đó. Miệng mở hẹp, môi cần phải tròn, căng và chu ra phía trước. Lưỡi của bạn phải đặt trên cao một chút. /e/ : được gọi là âm e ngắn vì cơ bản nó đượcc phát âm một cách rất ngắn. Cũng tương tự giống với âm e của tiếng Việt, tuy nhiên bạn đọc ngắn hơn, lưỡi hạ thấp, khẩu hình miệng nhỏ hơn âm /i/, môi để tự nhiên. /ə/: đây được gọi là âm ơ ngắn. Giống với phát âm âm ơ của tiếng Việt tuy nhiên phát âm rất ngắn và nhẹ. Miệng bạn cần mở vừa, môi để tự nhiên. Lưỡi có thể để thả lỏng. /ɜ:/: đây được gọi là âm ơ dài. Đặc điểm của âm này cũng giống như phát âm với âm ơ của tiếng việt, tuy nhiên nó được phát ra dài hơn. Bạn phát âm âm ơ rồi lưỡi cong lên trên, môi mở hơi rộng, lưỡi phải cong lên trên và phát ra âm trong khoang miệng. /ɒ/: được gọi là âm o ngắn. Âm này được phát âm tương tự âm o trong tiếng việt nhưng chú ý nó được phát âm ngắn và nhẹ hơn. Môi hơn tròn tự nhiên, lưỡi cần hạ thấp một chút. /ɔ:/ Tương tự như âm o của tiếng Việt nhưng dài hơn và lưỡi phải cong lên. 2 môi bạn sao cho tròn nhưng không tròn quá lố, đồng thời lưỡi cũng cong lên phía trên để trạm vào phần phía trên họng sau khi phát âm xong nguyên âm nay. /ӕ/: đây được gọi là âm e bẹp. Giống như âm e của tiếng việt một chút nhưng âm bị đè xuống hơn. Môi dưới phải hạ thấp, miệng cần mở rộng ra hai bên, đồng thời lưỡi cũng được hạ thấp. /ʌ/: được đọc tương tự như âm ă của tiếng Việt. Rất dễ để phát âm. Hơi cần phải bật ra, lưỡi nâng lên trên cao và miệng phải thu hẹp lại. /a:/: đây là âm a dài được đọc tương tự như âm A của tiếng Việt và âm được phát ra trong khoang miệng, lưỡi hơi hạ thấp, miệng mở rộng đồng thời. âm này cùng đọc nặng hơn âm a thông thường một chút. /iə/: đây là nguyên âm kép được ghép từ âm /i/ và âm /ə/ vậy nên chúng ta sẽ đọc tương tự như cách đọc 2 nguyên âm ở trên từng âm một rồi chuyển dần sang âm /ə/. Môi sẽ chuyển từ dẹt sang tròn dần, lưỡi đưa dần về phía sau một chút. /uə/: đây cũng là nguyên âm kép được ghép từ 2 nguyên âm đơn. Bạn sẽ đọc chuyển dần từ âm /u/ sau đó chuyển sang  nguyên âm /ə/. Cùng theo đó là miệng mở dần rộng ra, nhưng không được mở rộng quá, lưỡi bạn sẽ đưa dần ra phía trước. /eə/ :là nguyên âm kép đọc từ nguyên âm /e/ chuyển dần sang nguyên âm /ə/ tương tự như các âm trên, môi hơi thu hẹp đồng thời lưỡi đưa dần về phía sau. /ei/: là nguyên âm kép, được ghép từ 2 nguyên âm đơn, đọc từ âm /e/ chuyển dần sang nguyên âm /i/  môi dần dẹt sang hai bên vừa phải, đồng thời lưỡi nâng lên và đẩy dần về phía trước. /ai/: nguyên âm kép, đọc chuyển dần từ nguyên âm /a/ sang nguyên âm /i/  môi cũng dẹt dần sang 2 bên và lưỡi nâng lên hơi đẩy về phía trước. /əu/: nguyên âm kép đọc âm /ə/ rồi chuyển dần sang nguyên âm /u/ đồng thời khi chuyển môi từ hơi mở nhỏ chuyển sang tròn, lưỡi đưa dần về phía sau. /au/: nguyên âm kép, đọc âm /a/ đầu tiên và chuyển dần sang nguyên âm /u/, đồng thời khi chuyển môi cùng tròn dần, và lưỡi hơi đưa dần về phía sau bên trong. Cách đọc phụ âm: /p/: là phụ âm bật hơi, đọc khá giống với âm p của Tiếng Việt. Tuy nhiên lực của 2 môi bật ra vẫn mạnh hơn so với âm p tiếng viết để bật ra hơi. Và lưu ý âm này không làm dây thanh quản rung. /b/:  âm này cũng giống như âm b của tiếng Việt. Rất dễ đọc , 2 môi bạn vẫn chặn luồng không khí trong miệng rồi bật ra nhưng nhẹ hơn so với âm p trên. /t/: âm này cũng tương tự như âm t của Tiếng Việt, tuy nhiên âm phát ra có sự bật hơi, đầu lưỡi chạm vào răng cửa dưới. 2 răng giữ khít và mở ra luồng không khí mạnh để phát ra âm này. /d/: Phụ âm này được đọc giống với âm đ của Tiếng Việt tuy nhiên phải bật mạnh ra hơn một chút so với Tiếng Việt. Lưỡi đưa về phía trước, bật hơi. /tʃ/: được gọi là âm ch nặng. Giống tương tự như âm tr của tiếng việt nhưng khi nói môi phải tru ra phía trước một chút, hơi tròn tự nhiên. Dây thanh quản không rung, lưỡi hướng về phía trước một cách tự nhiên. /dʒ/: phụ âm này cũng giống như âm trên nhưng dây thanh quản sẽ rung. Khi phát âm này bạn có thể đặt  tay dưới cổ họng để kiểm tra xem nếu dây thanh quản rung thì âm phát ra chuẩn và chính xác. /k/: nguyên âm nay giống tương tự âm k của Tiếng Việt tuy nhiên khi phát âm bạn cần bật mạnh hơn. Giống như âm bật hơi. /g/: cũng tương tự như với âm g của Tiếng Việt, bạn có thể dễ dàng phát âm. Tuy nhiên lưu ý là phải bật luồng khi trong khi phát âm . /f/: khi phát âm phụ âm này bạn có thể liên tưởng đến âm /ph/ của tiếng việt, không làm dây thanh quản rung là phát âm chính xác. /θ/: phát âm tương tự như âm th của tiếng việt nhưng đặt đầu lưỡi đặt giữa 2 hàm răng, dây thanh quản không rung. /s/: giống âm x nhẹ của tiếng Việt , lưỡi đặt nhẹ lên hàm trên. Khi phát âm nhớ chú ý kiểm tra bằng cách đặt tay trên cổ họng. /z/: lưỡi đặt nhẹ trên hàm trên, và làm cho dây thanh quản rung lên là âm phát ra được chính xác. /ʃ/: phụ âm này phát âm như an sh nặng miệng tru ra phía trước như thể đang hôn ai đó. Hoặc yêu cầu người khác im lặng: shhhhh, môi đồng thời hơi tròn tự nhiên /ʒ/: Nguyên âm này được phát âm giống với âm trên tuy nhiên phát âm đúng là khi dây thanh quản có rung lên. Bạn nhớ kiểm tra nhé. /m/: phụ âm này phát âm rất dễ cũng giống như âm m của Tiếng Việt, tuy nhiên 2 môi bạn sẽ ngậm lại để luồng không khí thoát qua mũi. /n/: âm này giống như âm n của Tiếng Việt, khí thoát ra từ mũi và môi mở hé, lưỡi chạm vào hàm trên một chút, chặn luồng không khí để nó thoát ra từ mũi. /ŋ/: Khi phát âm , bạn sẽ tưởng tượng đến âm /ng/ của tiếng việt, miệng hơi mở đưa hơi nhẹ ra, lưỡi để chạm vào hàm rằng trên tự nhiên, chú ý dây thanh quản. /l/: Giống tương tự với âm l của Tiếng Việt, lưỡi cong lên phía tren chạm vào răng hàm trên, môi mở hoàn toàn. /r/: Khác so với khi bạn phát âm tiếng Việt thì âm /r/ trong tiếng anh sẽ được mở rộng hơn. Miệng tròn tru, lưỡi đưa lên trên. Khi luồng khí thoát ra lưỡi lại trở về với trạng thái thả lỏng tự nhiên /w/: âm này được phát âm bằng cách lưỡi để thả lỏng tự nhiên,  môi tròn và tru về phía trước. Khi luồng khí thoát ra rồi thì lại đưa lưỡi về trạng thái thả lỏng và môi tròn mở rộng một cách tự nhiên. /h/: âm này khá giống với âm h của Tiếng Việt tuy nhiên bạn sẽ phát âm không làm rung dây thanh quản, lưỡi hạ thấp để luông khí thoát ra, môi hé nữa không hé rộng tránh gây ra rung dây thanh quản. Trong một vài trường hợp thì âm /h/ này trong tiếng anh không hoàn toàn được phát âm và được gọi là âm câm. /j/: Khi phát âm phụ âm này môi hơi mở tự nhiên để luồng khí thoát ra, phần giữa lưỡi nâng lên, khi luồng không khí được thoát ra thì để lưỡi thả lỏng. Và nhớ là khi phát âm âm này phải được rung lên trong dây thanh quản thì mới chính xác và chuẩn. Trên đây là toàn bộ cách phát âm nguyên âm và phụ âm trong bảng phiên âm tiếng Anh mà bạn có thể tham khảo. Khi đọc hãy đừng chỉ đọcc không và để đó cho xong, mà hãy vừa đọc vừa thực hành trong quá trình đó. Thực hiện một lần chắc chắn còn rất khó khăn, tuy nhiên, việc học ngoại ngữ là cả một quá trình dài. Nhất định phải luyện tập thường xuyên. Bạn có thể đứng trước gương và tự xem được khẩu hình miệng của mình như thế nào, lưỡi đặt đã đúng chưa, môi có tự nhiên không. Hoặc có thể ghi âm lại những gì bạn nói rồi nghe lại, kiên trì chắc chắn bạn sẽ thành thạo và nắm vững từng âm trong bảng phiên âm tiếng anh. Sau khi hoàn thành bảng phiên âm tiếng anh bạn có thể hoàn thành một bài quiz nhỏ như sau để có thể vừa vui vừa có thể dễ dàng ôn lại bảng IPA: Alphabet quiz: My father’s sister is my aunt. My mother’s son is my…..  What time does the shop ….. Everynight, I write in my ….. Her brother’s an ……, he works for a big building company. My……. Colour is red My new house has got a beautiful…….with a swimming pool. When does John …….lunch? Can I see your…….card, madam? Sonny is an……company. I’m sorry, I don’t….. know your name. Elite studies……. At University My sister’s a ……..- she plays the piano. Underground trains stop at……. Banks ……at 9: 30 in Britian. My son’s a …… office. In Britain peolple wait in a …..  to watch the film. A lot of people……. Bicycles in the Netherlands. Jenny is not married. She is ….. Many people……. to work by train. My sousin’s father is my…… Lan……. His brother everyweek. I often…… for a bus for an hour. Nam is two…… ago. This…… hasn’t got many animals. Trong việc học tiếng anh, bảng IPA là bảng phiên âm cơ bản nhất trước khi bạn tiếp xúc với tiếng anh. Việc tiếm cận với tiếng Anh hiệu quả như thế nào cũng phụ thuộc vào bảng phiên âm trên đầu tiên. Hiện nay, trên nhiều phương tiện có những bài viết chỉ ra không cần học bảng phiên âm cũng có thể nói được tiếng anh hoặc cách đọc tiếng anh mà không cần học bảng phiên âm, bảng phiên âm tiếng anh không quan trọng. Tuy nhiên quan điểm đó hoàn toàn sai lầm nếu như bạn nghe theo bạn sẽ không thể nào chinh phục được ngôn ngữ này. Đồng ý rằng, không cần bảng phiên âm tiếng anh có thể vẫn đọc được tiếng anh nhưng không bao giờ bạn có thể đọc đúng được từ đó. Và hiểu được nguồn gốc của một từ mới tiếng anh như thế nào. Trong khi bạn cứ đọc theo vô thức và cảm hứng của bản thân. Đó là thói quen của rất nhiều người Việt hiện nay khi học tiếng anh. Không nắm vững được bảng phiên âm tiếng anh, đọc theo cảm tính, thấy hợp và thuận miệng là sẽ đọc như vậy. Cho nên tiếng anh của các bạn không khá và cải thiện lên được.  Chính vì vậy, ngay từ hôm nay, hãy bắt đầu trang bị cho bản thân một cái gốc thật vững vàng khi bắt đầu học tiếng anh. Hoặc những bạn đã học rồi mà chưa nắm rõ và hiểu tường tận được bảng phiên âm như thế nào. Hãy chuẩn bị kĩ lại, xem và học lại từ bảng phiên âm, cách đọc sao cho chính xác và phát âm chuẩn như người bản xứ. Ngoài việc phát âm được đúng từ bạn có thể cải thiện được kĩ năng nghe là điều rất dễ dàng. Người bản ngữ sẽ phát âm chuẩn theo ngôn ngữ của họ, khi bạn không nắm vững bảng nguyên âm, bạn sẽ không thể nào nghe được tiếng anh của người bản ngữ ra sao hoặc không biết thế nào là đúng.  Vậy nên nếu muốn chinh phục ngôn ngữ này một cách dễ dàng nhất hãy bắt đầu từ những thứ cơ bản nhất. Chúc các bạn sớm làm chủ được ngôn ngữ tiếng Anh. Bài viết liên quan: Tình từ trong tiếng Anh Phương pháp học tiếng Anh Từ vựng tiếng Anh