Trang chủ  > Học tập> Tự học TOEIC 900 - Xây dựng lộ trình cho người mới bắt đầu

Tự học TOEIC 900 - Xây dựng lộ trình cho người mới bắt đầu

03/01/2020

Học TOEIC là một quá trình gian nan, đặc biệt là với các bạn muốn tự học TOEIC 900. Với mục tiêu cao như vậy thì muốn đạt được kết quả, các bạn cần xây dựng một lộ trình học phù hợp. Bài viết này sẽ giúp các bạn về điều đó.

Tự học toeic 900 điểm như thế nào?

Lộ trình từ 0 đến 450 TOEIC

Đây là giai đoạn ban đầu và cũng là giai đoạn dễ nhất nhưng lại rất quan trọng, ở giai đoạn này các bạn cần thời gian  là khoảng 1,5 tháng, nếu muốn chậm mà chắc thì tối đa là 2 tháng. Trong thời gian này hãy cố gắng làm bản thân có hứng thú trong việc học TOEIC và ôn luyện những kiến thức cơ bản sau:

Ngữ pháp: bạn cần phải nắm được những kiến thức cơ bản nhất về ngữ pháp tiếng Anh. Một số điểm ngữ pháp cần nắm được đó là: các thì cơ bản, các dạng động từ, các loại từ (danh từ, mạo từ, động từ khuyết thiếu, tính từ, trạng từ, giới từ), câu chủ động, câu bị động, cầu điều kiện, mệnh đề quan hệ và cách rút gọn.

Tài liệu bạn có thể tham khảo là Very easy TOEIC, Ngữ pháp tiếng anh … nhưng do sự đơn giản cũng như những dạng bài tập và các thì thường xuất hiện lặp lại nên có thể tạo cho các bạn sự nhàm chán, dễ mất trung.

Từ vựng: từ vựng là cốt lõi trong đề thi TOEIC, muốn có tiền đề tốt cho các giai đoạn sau thì bạn phải bổ sung và mở rộng vốn từ vựng cho bản thân. Tài liệu 1500 hay 3000 từ vựng TOEIC là những gì bạn cần chinh phục. Tiếp đó là các cuốn sách luyện thi TOEIC cơ bản như Big Step TOEIC 1 và ECONOMY 1.

Kỹ năng nghe: Nghe là kỹ năng khó cũng như cần một quá trình rèn luyện nghiêm túc, mà bổ túc cho nó là cách phát âm. Bạn phải phải âm chuẩn từ mình đọc mới có thể nghe tốt được, cùng với đó vốn từ vựng cũng là yếu tố quan trọng trong việc rèn kỹ năng nghe

Bạn có thể học phát âm qua nhiều phương tiện như trên các trang mạng xã hội Youtube hay Facebook, nghe nhạc hay xem phim để tạo hứng thú cho bản thân

Tài liệu luyện nghe là 2 cuốn sách Big Step TOEIC 1 và ECONOMY 1

Lộ trình từ 450 đến 700

Để hoàn thành cấp độ này, bạn phải mất khoảng 2 tháng, trong 2 tháng đó, mỗi ngày dành ít nhất 3 tiếng để ôn tập, đó là điều bắt buộc.

Ngữ pháp: củng cố lại kiến thức và nâng cao kiến thức ngữ pháp mình đã có

Từ vựng : mở rộng hơn nữa vốn từ vựng TOEIC với tài liệu là 2 cuốn ECONOMY 2 , 3 và Big Step TOEIC 2, 3

Kỹ năng nghe: lúc này bạn phải có cho mình một kỹ năng nghe ổn, không lơ mơ, tiếp tục nâng cao trình độ nghe hơn nữa. Tài liệu như ở học từ vựng là ECONOMY 2 và Big Step TOEIC 2, nếu được thì luyện thêm ECONOMY 3 và Big Step TOEIC 3.

Tự học TOEIC 900

Lộ trình từ 700 đến 900

Giai đoạn này kéo dài khoảng 2 - 3 tháng, đấy chỉ là dự tình vì ở giai đoạn này tầm 800- 900 TOEIC thì bạn phải cần một thời gian ôn khá dài, có khi riêng giai đoạn này phải cần tới 3 tháng

Khi đến giai đoạn này, bạn đã có một nền tảng kiến thức chắc cả về từ vựng, ngữ pháp lẫn khả năng nghe. Chính vì thế hãy tiếp tục củng cố và nâng cao nó. 

Khi bạn đã cảm thấy bản thân đủ tự tin đạt mức 800 thì hãy chuyển sang giai đoạn luyện đề ETS. Hãy liên tục làm đề thi thử để đánh giá lại bản thân và xem mức điểm của mình qua các lần thi như thế nào.

Hãy bình tĩnh và giữ vững tinh thần vì đây là lúc điểm thi tăng khá chậm, đặc biệt là mức 800 đến 900. Và điều quan trọng quyết định điểm thi có đạt hay không là phần nghe, nên hãy dành thời gian luyện nghe nhiều hơn một tý, dưới đây là cách luyện nghe :

- Hãy dùng loa ngoài để tạo môi trường giống như khi đi thi thật thay vì dùng tai nghe

- Đọc qua bài nghe để hiểu nội dung và nếu có từ mới xuất hiện thì cần tra cứu ngay

- Hãy học cách nghe và chép, nghe và chép liên tục, nếu từ nào không nghe được thì có thể nghe nhiều lần hoặc giảm tốc độ xuống.

Bài viết này chỉ mang tính tham khảo cho quá trình tự học TOEIC 900, đạt kết quả cao hay không là ở tinh thần thực hiện của các bạn. Mong rằng chúng tôi đã tạo ra tiền đề đúng đắn cho các bạn trên con đường chinh phục kỳ thi TOEIC. Chúc các bạn đạt mục tiêu như đã đề ra.

Bài viết liên quan:

Bài viết nổi bật

Kỳ thi IELTS - Những thông tin thú vị về IELTS bạn nên biết

Trong bối cảnh kinh tế hiện nay, có thể nói rằng, tiếng Anh đã trở thành ngôn ngữ chung của toàn thế giới, là chiếc vé thông hành cho các cá nhân, tổ chức muốn giao lưu, hợp tác quốc tế. Do đó, hầu hết những người học tiếng Anh hiện nay đều mong muốn có được một loại chứng chỉ tiếng Anh nhất định để phục vụ cho nhu cầu học tập, làm việc và sinh sống của mình. Một trong những chính chỉ tiếng Anh được nhiều người lựa chọn tại Việt Nam hiện nay là chứng chỉ IELTS. Tuy nhiên, không phải ai cũng nắm được hết các thông tin cơ bản về kỳ thi IELTS. Chính vì thế, bài viết này xin được cung cấp cho bạn đọc những thông tin cơ bản về kỳ thi IELTS để giúp bạn bớt băn khoăn khi lựa chọn tham gia kỳ thi IELTS. IELTS là gì? IELTS hay International English Language Testing System là Hệ thống kiểm tra Anh ngữ quốc tế, do Đại học Cambridge, Hội đồng Anh (British Council) và Tổ chức giáo dục IDP (Úc) thành lập vào năm 1989. Đây là một kỳ thi tiếng Anh phổ biến nhất trên thế giới được tổ chức nhằm đánh giá khả năng sử dụng tiếng Anh của những người học ở các nước tiếng Anh không phải là tiếng mẹ đẻ.  Kỳ thi IELTS kiểm tra 4 kỹ năng của người học thông qua 4 phần thi : Nghe – Nói – Đọc – Viết. Có 2 dạng bài thi IELTS : Academic - học thuật và General training module - Đào tạo chung). Bài thi IELTS trả kết quả cho ứng viên theo thang điểm chung (trung bình cộng điểm của 4 kỹ năng, hay còn gọi là Overall Band) từ 1.0 -9.0, không trả kết quả theo dạng “Đạt” hay “Không đạt”. Kỳ thi IELTS không giới hạn số lần thi của ứng viên nên bạn hoàn toàn có thể đăng ký dự thi đến khi nào đạt được kết quả hài lòng nhất. Kết quả bài thi IELTS có giá trị sử dụng 2 năm. Thi IELTS để làm gì? IELTS là chứng chỉ phù hợp cho những ai có nhu cầu sinh sống, học tập và làm việc tại các nước sử dụng tiếng Anh như ÚC, Canada,… Tùy vào yêu cầu của tổ chức, trường học hoặc quốc gia mà bạn nộp hồ sơ xin học bổng du học, xin định cư hay xin việc làm, sẽ quyết định xem bạn sẽ phải thi dạng bài thi IELTS nào. Tuy nhiên, thông thường, bài thi IELTS Academic sẽ phù hợp với những người chuẩn bị theo học chương định đào tạo đại học hoặc sau đại học tại các nước sử dụng tiếng Anh. Kết quả bài thi này sẽ là cơ sở để đánh giá liệu ứng viên có đủ khả năng tiếp thu chương trình giảng dạy hoàn toàn bằng tiếng Anh, vì thế đề thi của IELTS Academic sẽ khó hơn so với đề thi IELTS General. Bài thi IELTS General phù hợp hơn với học sinh muốn học trung học, hoặc những ai muốn xin việc làm, xin định cư, tham gia các chương trình đào tạo nghề ở các quốc gia sử dụng tiếng Anh. Hiện nay, kết quả IELTS được công nhận rộng rãi bởi hơn 10.000 cơ sở đào tạo, tổ chức, chính phủ của hơn 135 quốc gia công nhận như Anh, Mỹ, Úc, Canada, New Zealand,… Chính vì thế, hàng năm có hơn 2 triệu thí sinh dự thi IELTS cho mục đích du học, định cư và xin việc làm. Cấu trúc bài thi IELTS như thế nào? Như đã nói ở trên, do bài thi IELTS đánh giá toàn diện 4 kỹ năng của ứng viên, vì thế bài thi gồm có 4 phần: Speaking – Listening – Reading – Writing. Sẽ có sự khác nhau giữa bài thi IELTS Academic và IELTS General về độ khó và cấu trúc đề, chúng tôi sẽ trình bày cụ thể ở phần sau. 3.1. Bài thi Nghe (IELTS Listening Test) Bài thi Listening kéo dài trong 40 phút, đề thi được chia làm 4 phần (Part) với độ khó tăng dần. Nội dung đề thi nghe của mỗi kì thi sẽ hoàn toàn khác nhau và không có sự trùng lặp nên đòi hỏi ứng viên phải có phản xạ nghe tốt. Phần 1 (Listening Part 1): Nói về các tình huống đời thường trong cuộc sống, thông thường thí sinh sẽ điền từ nghe được ô trống Phần 2 (Listening Part 2): Nói về các tình huống hướng dẫn và giới thiệu một chủ đề quen thuộc, thông thường thí sinh sẽ làm bài dạng nối hoặc phân loại Phần 3 (Listening Part 3): Nói về cuộc đối thoại giữa hai người, thí sinh nghe cuộc hội thoại và điền nội dung còn thiếu vào bảng Phần 4 (Listening Part 4): Nói về một bài diễn văn, một báo cáo,…mang tính hàn lâm, học thuật. Thí sinh sẽ nghe vào trả lời các câu hỏi theo dạng trắc nghiệm Thí sinh có 30 phút để nghe và 10 phút để điền đáp án của mình vào tờ trả lời (Answer sheet) 3.2. Bài thi Nói ( IELTS Speaking Test) Bài thi nói sẽ kéo dài từ 11- 14 phút. Thí sinh sẽ đối thoại trực tiếp với chuyên viên của hội đồng thi (Interviewer) về một chủ đề nhất định. Điểm của bài thi Speaking được đánh giá dựa trên 4 tiêu chí: Fluency (sự trôi chảy khi nói); Pronunciation (phát âm của ứng viên); Coherence (sự liên kết về mặt nội dung nói); Vocabulary (sử dụng từ vựng đa dạng).Vì thế, bạn phải cố gắng đạt được các tiêu chí này để có được kết quả cao nhất. Bài thi sẽ có 3 phần: Phần 1 (Speaking Part 1): Thí sinh phải trả lời một số câu hỏi liên quan đến thông tin cá nhân như sở thích, gia đình, quê quán,… Phần 2 (Speaking Part 2): Thí sinh sẽ được nhận Cue Card (thẻ gợi ý), trong đó có ghi những nội dung về 1 chủ đề nhất định (sự kiện, con người,…). Thí sinh sẽ nêu lên quan điểm của mình về nội dung đã được nhận. Thí sinh có 2 phút chuẩn bị để ghi nháp những gì mình định nói Phần 3 (Speaking Part 3): Giám khảo sẽ hỏi một số câu hỏi liên quan đến những gì mà thí sinh đã trình bày ở phần 2 Hầu hết các cơ sở đào tạo, tổ chức,…ở các quốc gia hiện nay đều đưa ra mức điểm Speaking tối thiểu mà ứng viên phải đạt được khi nộp hồ sơ xin học bổng du học, việc làm,… Chính vì thế, bạn phải dành đầu tư thời gian rèn luyện kỹ năng nói của mình để đạt được mục tiêu nhé 3.3. Bài thi Đọc hiểu (IELTS Reading Test) Ở phần thi này, thí sinh sẽ phải trả lời 40 câu hỏi trong vòng 60 phút. Có sự khác nhau về nội dung thi giữa IELTS Academic và IELTS General, cụ thể như sau: Bài thi Reading của IELTS Academic được thể hiện dưới dạng bài đọc 1500 từ với các chủ đề mang tính học thuật. Thí sinh sẽ phải đọc đoạn văn bản này và trả lời các câu hỏi kèm theo.  Đây là một bài thi có độ khó cao vì nó không chỉ đòi hỏi ứng viên phải có vốn từ vựng đa dạng về các chủ đề học thuật mà còn yêu cầu thí sinh phải có tư duy logic và có vốn kiến thức sâu rộng về nhiều chủ đề khác nhau. Bài thi Reading của IELTS General dễ hơn, thông thường là các đoạn văn miêu tả những cuộc hội thoại trong đời sống hàng ngày của người dân tại các nước có tiếng Anh là tiếng mẹ đẻ hay các nước sử dụng tiếng Anh. 3.4. Bài thi Viết (IELTS Writing Test) Thí sinh thực hiện bài thi Writing trong vòng 60 phút. Có sự khác nhau về nội dung thi giữa IELTS Writing và IELTS General, cụ thể: Đối với IELTS General, thí sinh sẽ thực hiện 2 phần thi ( Writing Task)  Task 1: Viết 1 bức thư dài 150 từ có nội dung đáp ứng yêu cầu đề thi đưa ra Task 2: Viết một bài luận ngắn 250 từ có nội dung đáp ứng yêu cầu đề thi đưa ra, sử dụng văn phong trang trọng (Formal Style) Đối với IELTS Academic, thí sinh cũng thực hiện 2 phần thi Task 1: Thí sinh sẽ viết một đoạn văn 150 từ mô tả và giải thích các loại biểu đồ, số liệu thống kê,… được đưa ra, sử dụng văn phong trang trọng (Formal Style) Task 2: Thí sinh sẽ viết một bài luận 250 từ để đưa ra quan điểm cá nhân về một vấn đề nào đó được đặt ra trong đề bài, đồng thời đưa ra dẫn chứng cụ thể để chứng minh, bảo vệ quan điểm của mình. Sử dụng văn phong trang trọng (Formal Style) LƯU Ý:  Ba bài thi Listening, Reading và Writing sẽ được tổ chức thi trong cùng một ngày. Bài thi Speaking sẽ diễn ra trong vòng 7 ngày trước hoặc sau 3 bài thi trên tùy thuộc vào sự sắp xếp của ban tổ chức. Bạn sẽ nhận được thông báo về lịch thi cụ thể sau khi đã đăng ký thi IELTS thành công. Hiện nay, nếu bạn lựa chọn thi IELTS trên máy thì cả 4 bài thi sẽ diễn ra trong cùng một ngày. Cách tính điểm bài thi IELTS  Như đã nói ở trên, sau khi kết thúc kỳ thi của mình, hội đồng chấm thi sẽ chấm bài và trả kết quả chung (Overall Band ) cho bạn theo thang điểm từ 1.0 đến 9.0. Tổng điểm chung này chính là điểm trung bình cộng của 4 bài thi mà bạn đã tham gia. Mỗi bài thi sẽ có tiêu chí chấm điểm khác nhau, tuy nhiên điểm bạn nhận được đều sẽ được tính theo thang điểm 1.0 đến 9.0 Đối với bài thi Listening và Reading, điểm sẽ tính dựa trên số câu làm đúng của thí sinh trên tổng 40 câu (các câu có số điểm bằng nhau)  4.1. Đối với bài thi Writing Giám khảo sẽ chấm điểm dựa trên 4 tiêu chí sau: Trả lời đúng, đạt yêu cầu (đúng trọng tâm của đề ra) Đoạn văn viết mạch lạc, trôi chảy và có tính liên kết Vốn từ vựng sử dụng trong đoạn văn Đúng ngữ pháp 4.2. Đối với bài thi Speaking Điểm cũng được đánh giá dựa trên 4 tiêu chí: Fluency (sự trôi chảy khi nói) Pronunciation (phát âm của ứng viên) Coherence (sự liên kết về mặt nội dung nói) Vocabulary (sử dụng từ vựng đa dạng) Đăng ký thi IELTS ở đâu? Ở Việt Nam hiện nay, chỉ có IDP (Tổ chức giáo dục Úc) và Hội đồng Anh (British Council ) là hai tổ chức được ủy quyền để tiến hành kỳ thi IELTS hàng tháng. Vì thế, nếu bạn muốn thi IELTS, bạn có thể lựa chọn đăng ký tại một trong hai trung tâm này dưới hai hình thức : đăng ký trực tiếp và đăng ký online Ở IDP và British Council có hai hình thức thi: thi trên giấy và thi trên máy để các bạn lựa chọn tùy vào nhu cầu của bản thân. Thi IELTS trên máy có một ưu điểm nổi bật hơn so với thi truyền thống như: có kết quả sớm hơn, trong vòng  5 đến 7 ngày ( thi trên giấy trả kết quả sau 13 ngày); phần thi nói (Speaking) diễn ra cùng ngày với 3 phần thi còn lại nên tiết kiệm thời gian cho ứng viên; phần thi Writing có hỗ trợ đếm số chữ; dễ theo dõi các câu hỏi của phần Reading mà không mất nhiều thời gian lật giấy;… Lệ phí thi IELTS là 4.750.000 đồng (theo cập nhất mới nhất đến thời điểm hiện tại) Nếu bạn cảm thấy thắc mắc với điểm số mình nhận được, bạn hoàn toàn có thể yêu cầu phúc khảo để hội đồng thi tiến hành kiểm tra lại điểm số cho bạn. Lệ phí yêu cầu phúc khảo là 2.130.000 đồng ( số tiền này sẽ được trả lại nếu như thật sự có nhầm lẫn trong điểm số của bạn) Làm thế nào để thi IELTS đạt điểm cao? Kỳ thi IELTS là một trong những kỳ thi uy tín nhất hiện nay theo đánh giá của nhiều chuyên gia trên thế giới. Bài thi đánh giá rất sát trình độ tiếng Anh của các ứng viên tham gia dự thi liệu có đủ để học tập, sinh sống và làm việc tại các nước sử dụng tiếng Anh hay không, do đó các nội dung của bài thi khá khó, đòi hỏi cao ứng viên phải có những kỹ năng nhất định. Vì vậy, để có thể đạt được kết quả tốt nhất, bạn cần phải đầu tư thời gian để ôn tập thật kỹ lưỡng nhé Vì một lần thi IELTS là bạn phải thi cả 4 kỹ năng nên việc chia đều thời gian ôn tập cho cả 4 kỹ năng này là hết sức cần thiết. Sau khi đăng ký thi IELTS, bạn nên dành thời gian lập thời gian biểu thật rõ ràng để nâng cao hiệu quả của việc học. Bạn có thể chia ra các khung giờ, các ngày để ôn luyện các kỹ năng khác nhau để tranh bị nhàm chán. Bên cạnh đó, bạn cũng nên dành thời gian để làm các đề thi mẫu IELTS ở các trang web như ieltsonlinetest.com – đây một trang web rất hữu ích, bao gồm các bài thi thử có cấu trúc mô phỏng theo bài thi thật, giúp bạn làm quen với cách làm bài thi IELTS cũng như có thể tính toán thời gian làm bài một cách hợp lý.  Ngoài ra bạn có thể làm bài tập trong sách Cambridge IELTS từ quyển 1 đến quyển 13. Đây là bộ sách do đại học Cambridge phát hành nhằm trang bị kiến thức cũng như hỗ trợ ôn tập cho các ứng viên dự thi IELTS nên nội dung của nó rất sát với bài thi thật. Quá trình làm bài trong bộ sách này sẽ giúp bạn quen với cấu trúc của đề thi IELTS và tăng tốc độ làm bài để đạt được kết quả tốt nhất khi thi thật. Đối với bài thi Nghe (Listening), bạn cần phải rèn luyện để tăng tốc độ phản xạ khi nghe. Đặc biệt, mỗi ngày bạn nên dành thời gian để nghe các bài phát biểu mang tính học thuật, các báo cáo khoa học,…để có thể quen với tiếng Anh học thuật và biết được nhiều từ vựng hơn. Bạn có thể nghe các bài diễn thuyết của các diễn giả trên TEDTALK ở trên Youtube. Các bài diễn thuyết của TED TALK có nội dung liên quan đến nhiều chủ đề khác nhau nên sẽ cung cấp cho bạn một lượng từ vựng, thông tin khổng lồ. Mách bạn một mẹo nhỏ khi làm bài thi Listening : trong quá trình nghe, bạn hãy ghi chú lại những từ khóa chính có liên quan đến chủ đề trong bài mà bạn nghe được. Việc làm này sẽ giúp bạn đoán ra được nội dung của câu đó và có thông tin để trả lời câu hỏi, dù bạn có nghe được đủ câu hay không. Mẹo nhỏ này còn giúp bạn tiết kiệm được thời gian khi làm bài nghe và có thêm thời gian kiểm tra lại đáp án của mình Một điều quan trọng nữa, bạn cần học càng nhiều từ vựng càng tốt. Hãy nhớ rằng cả bài thi Writing và bài thi Speaking đều chấm điểm dựa trên tiêu chí từ vựng. Tức là vốn từ vựng của bạn phong phú đa dạng, cách diễn đạt ấn tượng và sử dụng từ vựng đúng ngữ cảnh, đúng chủ đề thì điểm số của bạn sẽ cao. Chính vì thế, mỗi ngày bạn phải dành thời gian để học từ vựng, đặc biệt là những từ vựng mang tính chất chuyên ngành, học thuật để bổ sung vào vốn từ vựng của mình. Học nhiều từ vựng cũng giúp bạn làm bài thi Reading dễ dàng hơn.  Học từ vựng theo câu, theo cụm sẽ hiệu quả hơn khi bạn học từ vựng riêng lẻ. Vì khi học theo câu theo cụm, bạn sẽ hiểu rõ từ vựng đó cần được dùng trong ngữ cảnh nào, đồng thời cũng giúp bạn nhớ từ vựng đó lâu hơn. Bạn nên có thói quen đặt câu với từ vựng vừa học, càng thú vị hài hước càng tốt vì não bộ của chúng ta có xu hướng nhớ lâu hơn những thông tin do chính nó tạo ra. Ngoài ra, bạn cũng nên dành thời gian đọc thêm các loại báo, sách, tạp chí,.. được viết bằng tiếng Anh để mở rộng vốn hiểu của mình. Bạn có thể đọc báo The Guardian, BBC News, CNN,.. để cập nhật các thông tin xã hội phục vụ cho bài viết của mình.  Có thể nói, kỳ thi IELTS không hề dễ dàng đối với bất kỳ ứng viên nào. Vì vậy,nếu bạn định thi lấy chứng chỉ IELTS, bạn cần ôn tập thật kỹ cũng như chuẩn bị tâm lý tốt trước khi tham gia dự thi để có được kết quả hài lòng nhất.Đồng thời, bạn nên cố gắng đăng ký thi sớm để có thêm thời gian lên kế hoạch ôn tập và tự tin tham gia kỳ thi. Mong rằng, với những thông tin được chia sẻ trong bài viết, bạn sẽ quyết định được có thi IELTS hay không, cũng như có thể chuẩn bị một cách tốt nhất cho kỳ thi này. Chúc bạn gặt hái được nhiều thành công! Bài viết liên quan: Học tiếng Anh giao tiếp Câu phủ định trong tiếng Anh Cách chia động từ tiếng Anh

Gia sư là gì? Những điều bạn cần biết khi làm gia sư?

Gia sư là gì? Làm sao để trở thành một gia sư giỏi và giành được sự tin tưởng tuyệt đối từ phụ huynh và học sinh? Gia sư hiện đang là một công việc hết sức phổ biến trong xã hội, đặc biệt là đối với học sinh, sinh viên. Nghề gia sư trong những năm gần đây liên tục phát triển và không ngừng mở rộng lĩnh vực. Phát triển nhất trong số đó phải kể đến gia sư học thuật và nghệ thuật.  Gia sư là gì? Gia sư là một từ gốc Hán Việt. Hiểu một cách nôm na, “gia” là nhà, “sư” là thầy, gia sư là thầy dạy tại nhà. Hay hiểu theo một cách đơn giản hơn, gia sư chính là người mà phụ huynh mời về nhà để trực tiếp dạy con mình, là người trực tiếp kèm cặp bài vở, giảng giải những kiến thức trên lớp mà học sinh chưa kịp hiểu hoặc là chỉ dạy những kiến thức mới dựa theo năng lực và yêu cầu của học sinh. Gia sư là ai? Xã hội đang ngày càng phát triển, kéo theo đó là yêu cầu về năng lực con người ngày càng được coi trọng. Các bậc phụ huynh đều mong muốn cho con mình phát triển toàn diện, đặc biệt là về mặt tri thức và nhận thức, trước hết là theo kịp bài trên lớp và giành được điểm số đáng mơ ước.  Nhưng thực tế cho thấy rằng không phải học sinh nào cũng có thể tiếp thu những điều thầy cô giảng trên lớp, không phải ai cũng có tinh thần tự học và tự vươn lên. Phụ huynh thì quá bận và sau một ngày dài làm việc mệt mỏi, họ không còn có đủ sức để dạy học cho con mình, đơn giản nhất kể cả việc kèm cặp cho con làm bài tập về nhà.  Cũng có những phụ huynh do chương trình đào tạo cải cách liên tục mà không thể chỉ dạy và kèm bài cho con. Chính vì vậy, họ cần người thay họ làm điều đó. Để đáp ứng nhu cầu bức thiết trên, nghề gia sư đã ra đời và đội ngũ gia sư không ngừng phát triển. Những người làm nghề gia sư thường là học sinh, sinh viên, giáo viên hay tầng lớp tri thức có chuyên môn, có kiến thức và phẩm chất đạo đức tốt, đam mê dạy học hoặc coi gia sư là một nghề tay trái để kiếm thêm thu nhập. Trong số đó, số lượng gia sư là sinh viên chiếm hơn 50%.  Cũng có nhiều bạn học sinh đi làm gia sư từ rất sớm, đó là những bạn có bản lĩnh và chắc chắn có thành tích học tập cao và sở hữu lượng kiến thức đáng ngưỡng mộ. Nhiều người hoạt động ở lĩnh vực ngoài giáo dục như: kỹ sư, công chức, ngân hàng,…vẫn chọn đi làm gia sư vì niềm đam mê dành cho sự nghiệp trồng người.  Đối tượng phục vụ của gia sư là ai? Nhắc đến đối tượng phục vụ của gia sư, người ta thường nghĩ ngay đến những bạn học sinh từ lớp 1 đến lớp 12 có kiến thức chưa vững. Nhưng sự thật phạm vi đối tượng còn rộng lớn hơn như thế nhiều.  Những người cần thuê gia sư không chỉ là học sinh, sinh viên mà là tất cả những ai có nhu cầu bổ sung kiến thức, họ ở mọi lứa tuổi, từ trẻ em cho đến trung niên. Trong đó, học sinh và sinh viên thường sẽ tìm kiếm những gia sư dạy các môn chính thống ( văn, lí, hóa, toán, sinh, tiếng anh,…) hay những môn nghệ thuật (hát, múa, vẽ, piano,..) còn những người đã đi làm thường sẽ tìm kiếm gia sư tiếng anh bởi họ cần nâng cao trình độ tiếng anh để phục vụ cho công việc.  Vậy gia sư tiếng anh là gì? Nếu bạn muốn làm gia sư tiếng anh, đặc biệt là cho người đi làm thì cần có những yêu cầu gì? Câu trả lời đơn giản là bạn chỉ cần có vốn tiếng anh lưu loát, 1 chút tự tin làm cho họ có hứng thú học tập và tiếp thu nhanh. Vị trí của nghề gia sư trong xã hội hiện nay? Trong những năm gần đây, nghề gia sư phát triển như vũ bão, số lượng người lựa chọn công việc này cũng ngày một tăng lên. Tuy nhiên, đây vẫn là ngành nghề chưa thực sự được coi trọng trong xã hội, nó chưa được coi là một nghề chính thống có thể đem lại thu nhập ổn định.  Nhiều người chỉ lựa chọn làm gia sư để kiếm thêm thu nhập chứ không thật sự tâm huyết và có trách nhiệm với nghề, có trách nhiệm với tri thức mình truyền tải và với học sinh. Vì vậy, nhiều bậc phụ huynh tỏ ra chán chường và mệt mỏi với việc phải thay đổi gia sư thường xuyên cho con bởi không đạt được hiệu quả như mong muốn. Đối với gia sư là sinh viên, có nhiều lúc bạn sẽ không được tôn trọng như bạn mong đợi. Nhiều phụ huynh thậm chí chỉ coi gia sư như những người làm thuê cho nhà mình mà mảy may trách mắng, chửi bới và bắt bẻ. Họ sẽ đặt ra mục tiêu giảng dạy cho bạn giống như ông sếp khó tính luôn bắt bẻ nhân viên về KPI. Có những lúc, họ chỉ coi trọng bạn khi nào cần gia sư, một khi đã đạt được mục tiêu thì họ sẽ cố tình giảm lương hoặc giảm số giờ dạy của bạn.  Thậm chí, nhiều học sinh do được nuông chiều từ bé mà tỏ ra rất khinh thường gia sư khi đến nhà dạy, nếu như không thích thì sẽ tìm lí do để đuổi bạn đi. Tuy nhiên, nói đi cũng phải nói lại, đó chỉ là một phần tiêu cực của nghề gia sư, nếu xét tổng quát, gia sư vẫn là một nghề nên được lựa chọn nếu bạn muốn làm part-time. Tìm việc làm gia sư ở đâu? Sự phát triển của công nghệ cũng làm cho các hình thức tìm kiếm gia sư và gia sư kiếm việc trở nên muôn hình vạn trạng, phát triển trên nhiều hình thức và cấp độ. Trong đó, tìm việc gia sư qua các trung tâm vẫn là hình thức được lựa chọn nhiều nhất bởi độ tiện lợi.  Các trung tâm gia sư sẽ đóng vai trò như bên thứ 3 môi giới kết nối giữa phụ huynh học sinh và những ai đang mong muốn được làm gia sư. Các trung tâm duy trì hoạt động bằng cách thu phí từ cả 2 bên, từ đó điều phối lớp học và sắp xếp gia sư phù hợp cho từng gia đình. Để làm gia sư, bạn có nhiều cách như: nhờ người quen giới thiệu, tìm bâng quơ trên mạng hay cách đơn giản nhất là hãy đến các trung tâm gia sư bởi ở đây có rất nhiều lớp bạn có thể lựa chọn sao cho phù hợp với hoàn cảnh và sở trường của bản thân.  Tuy nhiên, trong thế giới phẳng ngày nay, khi mà mọi thứ thật giả lẫn lộn thì bạn nên cẩn thận khi tìm đến các loại hình trung tâm gia sư này. Nhiều kẻ gian sẽ lập tài khoản giả trên các trang mạng xã hội, sau đó đăng tải các lớp học ảo với địa chỉ rõ ràng, mức lương lí tưởng để chiêu dụ những ai muốn làm gia sư. Nếu không cẩn thận, bạn sẽ sập bẫy và mất đi một số tiền không nhỏ, đặc biệt là đối với sinh viên.  Vậy giải pháp cho vấn nạn này là gì? Trước khi tìm đến các trung tâm gia sư, bạn nên hỏi trước người quen rằng trung tâm nào là uy tín. Trong trường hợp bạn không có ai hiểu biết vấn đề này để hỏi, hãy đăng tải địa chỉ mà những trung tâm này cung cấp vào những trang chuyên review hoặc hội nhóm gia sư để hỏi mọi người. Rất nhiều bạn đã tránh được kẻ lừa gạt qua cách này đấy.  Một lưu ý nho nhỏ nữa là, nếu bạn thấy trung tâm gia sư nào cho nợ phí tháng đầu tiên, thì khả năng cao đó sẽ là trung tâm uy tín và bạn nên thử nhận lớp ở đó. Còn đối với các trung tâm địa chỉ không rõ ràng và ép phí cao, bắt nộp ngay phí nhận lớp thì bạn nên xem xét lại.  Nếu bạn có người quen biết đang cần tìm gia sư, hãy nhờ họ giới thiệu. Trong trường hợp này, bạn có đến 90% là được nhận lớp uy tín, lương cao và đãi ngộ tốt. Sinh viên năm nhất có nên đi làm gia sư hay không? Việc có nên đi làm gia sư ngay sau khi vừa trở thành tân sinh viên hay không vẫn còn nhiều ý kiến trái chiều khác nhau. Một số cho rằng sinh viên năm nhất từ các tỉnh lẻ lên thành phố đi học vẫn còn đang bỡ ngỡ, chưa rõ đường đi lối về nên chuyện bị lừa là rất dễ xảy ra. Cho nên, đi làm gia sư ngay từ khi năm nhất là chuyện không nên làm.  Nếu muốn theo đuổi công việc này, hãy chờ đến khi bạn thông thạo đường sá, biết người biết ta, hiểu được mánh khóe của những kẻ lừa đảo nơi phố thị tấp nập rồi hẵng đi làm.  Nhưng một số ít ý kiến khác lại cho rằng, việc đi làm gia sư ngay từ khi còn học năm nhất là điều rất đáng ủng hộ và không có gì là xấu. Họ đưa ra lập luận rằng không phải ai học năm nhất cũng đều “lơ tơ ngơ”. Có nhiều bạn tuy không sống ở thành phố nhưng lại rất thông minh trong cách xử lí tình huống xảy ra ở nơi xa lạ.  Hay mặt khác, nhiều bạn đi học nhưng hoàn cảnh gia đình khó khăn, buộc họ phải lăn lộn đi tìm việc, kiếm tiền để đi học và viết tiếp ước mơ. Những người này nếu phải chọn công việc part-time thì gia sư cũng coi như là một nghề lí tưởng. Bởi lẽ, nghề gia sư có mức lương khá cao so với mặt bằng chung, đương nhiên làm gia sư sẽ khỏe hơn đi làm phục vụ, làm nhân viên gói hàng, bán quần áo,... Những ý kiến trên đều đúng, vậy nên, nếu bạn là sinh viên năm nhất đang có ý định đi làm gia sư thì hãy suy xét thật kĩ, hãy xét đến những khía cạnh và tâm lí của bản thân để từ đó lựa chọn cho đúng đắn nhé! >> Xem thêm: Danh sách gia sư tại thành phố Hồ Chí Minh Nghề gia sư phù hợp với người như thế nào? Nghề gia sư cũng gần giống như nghề giáo viên vậy, nó đòi hỏi sự kiên trì, nhẫn nại, chịu khó, tâm huyết và 1 chút thông thái, 1 chút năng lực truyền đạt. Tất cả phụ huynh ai cũng muốn thuê một gia sư vừa có tài vừa có đức để trực tiếp giảng dạy con họ, không ai muốn thuê một người vừa ngổ ngáo lại thiếu nhẫn nại vè chỉ làm công việc đó vì tiền.  Chính vì vậy, nghề gia sư sẽ phù hợp nhất với những bạn có tính cách điềm đạm, kiên trì, nhẫn nại và nắm chắc kiến thức của môn cần giảng dạy cũng như có hiểu biết sâu rộng về xã hội và nhìn nhận các vấn đề trong cuộc sống một cách tích cực. Còn ngược lại, nếu bạn là người nóng nảy, hay cáu giận và thiếu kiên trì thì dù bạn có giỏi cũng không nên đi làm gia sư. Bởi một lúc nào đó, khi học sinh không chịu tiếp thu, khi phụ huynh nói với bạn những lời không hay thì bạn dễ gây nên những chuyện khó có thể lường trước được. Suy cho cùng, gia sư vẫn là một nghề được ưa chuộng ngày nay. Nếu bạn đã biết gia sư là gì và bạn muốn làm gia sư, hãy đọc kĩ những điều trên và tìm cho mình một lớp dạy thật phù hợp nhé! Bài liên quan: Công việc làm thêm gia sư tại nhà Cách tìm gia sư dạy kèm giỏi tại nhà

Phiên âm tiếng Anh - Bước đầu trong hành trình chinh phục

Để làm chủ được một ngôn ngữ mỗi chúng ta đều cần có những quá trình khác nhau. Bất kì khi làm một việc gì trong cuộc sống cũng như hoàn thành một mục tiêu nào đó đều cần đến những kế hoạch rõ ràng, những lộ trình cơ bản từ thấp đến cao, từ nhỏ đến lớn, từ đơn giản đến nâng cao. Việc học ngoại ngữ cũng như vậy, không phải ngẫu nhiên, bạn có thể nói, đọc, nghe, viết tiếng ngoại ngữ một cách trôi chảy ngay từ bước đầu như người bản ngữ. Việc học như thế nào và học theo lộ trình ra sao mới chính là đáng nói. Mỗi ngôn ngữ đều có những cách học riêng, và những lộ trình rõ ràng. Không ngôn ngữ nào khác, chúng ta nói đến ở đây là Tiếng Anh_ ngôn ngữ được sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới. Bước khởi đầu khi tiếp cận với tiếng anh chính là chinh phục bảng phiên âm tiếng anh.  Khi xác định mục tiêu học và giao tiếp được ngôn ngữ này, bước đầu bạn phải hiểu rõ, nằm lòng cho mình bảng phiên âm tiếng anh. Cũng như khi bạn nói tiếng Việt bạn cần có bảng chữ cái vậy. Bảng phiên âm tiếng anh là gì và cách sử dụng nó ra sao ? Hãy cùng mình tham khảo bài viết dưới đây nhé. Bảng phiên âm Tiếng Anh là gì? Phát âm tiếng Anh chuẩn là điều vô cùng quan trọng và cần thiết trong việc giao tiếp tiếng Anh một cách thành thạo, và trôi chảy. Và để học được phát âm chuẩn thì việc đầu tiên là bạn cần phải thành thạo và nhuần nhuyễn bảng phiên âm tiếng Anh. Ngoài ra việc nắm rõ được bảng phiên âm tiếng anh còn giúp bạn thuận tiện hơn trong quá trình học ngoại ngữ này. Khi bạn tra từ điển, bạn sẽ thấy được cách phát âm của từ đó như thế nào phụ thuộc vào những kí tự đã phiên âm của từng từ đó. Việc này thuận tiện cho việc học từ mới và trau dồi vốn tiếng anh rất chuẩn xác. Một tên gọi tắt mà chúng ta thường gặp của bảng phiên âm tiếng anh là: IPA. Rât nhiều bạn có thể gọi và nói được nó là IPA nhưng không hiểu IPA là gì và nguồn gốc của nó ra sao? IPA là viết tắt của cụm từ tiếng Anh ( International Phonetic Alphabet) là tên gọi chính thức của bản phiên âm tiếng anh chuẩn quốc tế. Bất kì người học tiếng anh nào cũng đều phải nắm vững được bảng IPA và thuộc lòng trong đầu khi muốn chinh phục ngoại ngữ này. Dưới đây là bảng phiên âm tiếng Anh chuẩn quốc tế bạn hãy tham khảo: Trong một bang phiên âm tiếng Anh chuẩn quốc tế sẽ có 44 âm tất cả. Trong đó bảng được chia làm hai loại cũng như được in màu rõ ràng để phân biệt đó là nguyên âm và phụ âm. Nguyên âm( Vowels) màu sáng nửa phần bên trên và phụ âm( Consonants) phần được in màu vàng rất rõ ràng. Như chúng ta đã thấy, bảng phiên âm tiếng anh có 20 nguyên âm trong đó có 12 nguyên âm cơ bản nhất trong bảng phiên âm tiếng anh, 8 nguyên âm kép. Và phần còn lại là 24 phụ âm cơ bản. Các âm được kết hợp với nhau cùng tạo nên phát âm của từ. Cách đọc bảng phiên âm tiếng Anh Cách đọc nguyên âm: Lưu ý : khi phát âm nguyên âm dây thanh quản phải rung. Các bạn cần chú ý, nếu không rung có nghĩa là bạn đang phát âm sai âm đó và dẫn đến cả từ đều sai. Đồng thời các nguyên âm kép phải chú ý có đủ cả 2 nguyên âm. Đọc chính xác 2 âm đượcc ghép với nhau chuyển từ nguyên âm này sang nguyên âm còn lại. Và răng có thể để tự nhiên./i/: đây là âm i ngắn, giống với âm i của tiếng Việt tuy nhiên bạn cần phải phát âm ngắn hơn, miệng mở hẹp, môi để tự nhiên, lưỡi hạ thấp một chút /i:/: Đây là âm được gọi là i dài, cùng giống như âm i của tiếng Việt nhưng bạn cần kéo dài hơn âm i đó. Miệng mở hẹp, khóe môi căng ra 2 bên giống như bạn đang cười mỉm, lưỡi nâng cao lên. /u/: được gọi là âm u ngắn, dùng hơi từ trong họng để phát ra âm thanh nhưng ngắn hơn, môi hơi tròn, thả lỏng, đưa nhẹ ra phía trước, lưỡi hạ thấp một chút. /u:/: được gọi là âm u dài, giống với chữ u của tiếng việt nhưng khi phát âm bạn phải kéo dài chữ u đó. Miệng mở hẹp, môi cần phải tròn, căng và chu ra phía trước. Lưỡi của bạn phải đặt trên cao một chút. /e/ : được gọi là âm e ngắn vì cơ bản nó đượcc phát âm một cách rất ngắn. Cũng tương tự giống với âm e của tiếng Việt, tuy nhiên bạn đọc ngắn hơn, lưỡi hạ thấp, khẩu hình miệng nhỏ hơn âm /i/, môi để tự nhiên. /ə/: đây được gọi là âm ơ ngắn. Giống với phát âm âm ơ của tiếng Việt tuy nhiên phát âm rất ngắn và nhẹ. Miệng bạn cần mở vừa, môi để tự nhiên. Lưỡi có thể để thả lỏng. /ɜ:/: đây được gọi là âm ơ dài. Đặc điểm của âm này cũng giống như phát âm với âm ơ của tiếng việt, tuy nhiên nó được phát ra dài hơn. Bạn phát âm âm ơ rồi lưỡi cong lên trên, môi mở hơi rộng, lưỡi phải cong lên trên và phát ra âm trong khoang miệng. /ɒ/: được gọi là âm o ngắn. Âm này được phát âm tương tự âm o trong tiếng việt nhưng chú ý nó được phát âm ngắn và nhẹ hơn. Môi hơn tròn tự nhiên, lưỡi cần hạ thấp một chút. /ɔ:/ Tương tự như âm o của tiếng Việt nhưng dài hơn và lưỡi phải cong lên. 2 môi bạn sao cho tròn nhưng không tròn quá lố, đồng thời lưỡi cũng cong lên phía trên để trạm vào phần phía trên họng sau khi phát âm xong nguyên âm nay. /ӕ/: đây được gọi là âm e bẹp. Giống như âm e của tiếng việt một chút nhưng âm bị đè xuống hơn. Môi dưới phải hạ thấp, miệng cần mở rộng ra hai bên, đồng thời lưỡi cũng được hạ thấp. /ʌ/: được đọc tương tự như âm ă của tiếng Việt. Rất dễ để phát âm. Hơi cần phải bật ra, lưỡi nâng lên trên cao và miệng phải thu hẹp lại. /a:/: đây là âm a dài được đọc tương tự như âm A của tiếng Việt và âm được phát ra trong khoang miệng, lưỡi hơi hạ thấp, miệng mở rộng đồng thời. âm này cùng đọc nặng hơn âm a thông thường một chút. /iə/: đây là nguyên âm kép được ghép từ âm /i/ và âm /ə/ vậy nên chúng ta sẽ đọc tương tự như cách đọc 2 nguyên âm ở trên từng âm một rồi chuyển dần sang âm /ə/. Môi sẽ chuyển từ dẹt sang tròn dần, lưỡi đưa dần về phía sau một chút. /uə/: đây cũng là nguyên âm kép được ghép từ 2 nguyên âm đơn. Bạn sẽ đọc chuyển dần từ âm /u/ sau đó chuyển sang  nguyên âm /ə/. Cùng theo đó là miệng mở dần rộng ra, nhưng không được mở rộng quá, lưỡi bạn sẽ đưa dần ra phía trước. /eə/ :là nguyên âm kép đọc từ nguyên âm /e/ chuyển dần sang nguyên âm /ə/ tương tự như các âm trên, môi hơi thu hẹp đồng thời lưỡi đưa dần về phía sau. /ei/: là nguyên âm kép, được ghép từ 2 nguyên âm đơn, đọc từ âm /e/ chuyển dần sang nguyên âm /i/  môi dần dẹt sang hai bên vừa phải, đồng thời lưỡi nâng lên và đẩy dần về phía trước. /ai/: nguyên âm kép, đọc chuyển dần từ nguyên âm /a/ sang nguyên âm /i/  môi cũng dẹt dần sang 2 bên và lưỡi nâng lên hơi đẩy về phía trước. /əu/: nguyên âm kép đọc âm /ə/ rồi chuyển dần sang nguyên âm /u/ đồng thời khi chuyển môi từ hơi mở nhỏ chuyển sang tròn, lưỡi đưa dần về phía sau. /au/: nguyên âm kép, đọc âm /a/ đầu tiên và chuyển dần sang nguyên âm /u/, đồng thời khi chuyển môi cùng tròn dần, và lưỡi hơi đưa dần về phía sau bên trong. Cách đọc phụ âm: /p/: là phụ âm bật hơi, đọc khá giống với âm p của Tiếng Việt. Tuy nhiên lực của 2 môi bật ra vẫn mạnh hơn so với âm p tiếng viết để bật ra hơi. Và lưu ý âm này không làm dây thanh quản rung. /b/:  âm này cũng giống như âm b của tiếng Việt. Rất dễ đọc , 2 môi bạn vẫn chặn luồng không khí trong miệng rồi bật ra nhưng nhẹ hơn so với âm p trên. /t/: âm này cũng tương tự như âm t của Tiếng Việt, tuy nhiên âm phát ra có sự bật hơi, đầu lưỡi chạm vào răng cửa dưới. 2 răng giữ khít và mở ra luồng không khí mạnh để phát ra âm này. /d/: Phụ âm này được đọc giống với âm đ của Tiếng Việt tuy nhiên phải bật mạnh ra hơn một chút so với Tiếng Việt. Lưỡi đưa về phía trước, bật hơi. /tʃ/: được gọi là âm ch nặng. Giống tương tự như âm tr của tiếng việt nhưng khi nói môi phải tru ra phía trước một chút, hơi tròn tự nhiên. Dây thanh quản không rung, lưỡi hướng về phía trước một cách tự nhiên. /dʒ/: phụ âm này cũng giống như âm trên nhưng dây thanh quản sẽ rung. Khi phát âm này bạn có thể đặt  tay dưới cổ họng để kiểm tra xem nếu dây thanh quản rung thì âm phát ra chuẩn và chính xác. /k/: nguyên âm nay giống tương tự âm k của Tiếng Việt tuy nhiên khi phát âm bạn cần bật mạnh hơn. Giống như âm bật hơi. /g/: cũng tương tự như với âm g của Tiếng Việt, bạn có thể dễ dàng phát âm. Tuy nhiên lưu ý là phải bật luồng khi trong khi phát âm . /f/: khi phát âm phụ âm này bạn có thể liên tưởng đến âm /ph/ của tiếng việt, không làm dây thanh quản rung là phát âm chính xác. /θ/: phát âm tương tự như âm th của tiếng việt nhưng đặt đầu lưỡi đặt giữa 2 hàm răng, dây thanh quản không rung. /s/: giống âm x nhẹ của tiếng Việt , lưỡi đặt nhẹ lên hàm trên. Khi phát âm nhớ chú ý kiểm tra bằng cách đặt tay trên cổ họng. /z/: lưỡi đặt nhẹ trên hàm trên, và làm cho dây thanh quản rung lên là âm phát ra được chính xác. /ʃ/: phụ âm này phát âm như an sh nặng miệng tru ra phía trước như thể đang hôn ai đó. Hoặc yêu cầu người khác im lặng: shhhhh, môi đồng thời hơi tròn tự nhiên /ʒ/: Nguyên âm này được phát âm giống với âm trên tuy nhiên phát âm đúng là khi dây thanh quản có rung lên. Bạn nhớ kiểm tra nhé. /m/: phụ âm này phát âm rất dễ cũng giống như âm m của Tiếng Việt, tuy nhiên 2 môi bạn sẽ ngậm lại để luồng không khí thoát qua mũi. /n/: âm này giống như âm n của Tiếng Việt, khí thoát ra từ mũi và môi mở hé, lưỡi chạm vào hàm trên một chút, chặn luồng không khí để nó thoát ra từ mũi. /ŋ/: Khi phát âm , bạn sẽ tưởng tượng đến âm /ng/ của tiếng việt, miệng hơi mở đưa hơi nhẹ ra, lưỡi để chạm vào hàm rằng trên tự nhiên, chú ý dây thanh quản. /l/: Giống tương tự với âm l của Tiếng Việt, lưỡi cong lên phía tren chạm vào răng hàm trên, môi mở hoàn toàn. /r/: Khác so với khi bạn phát âm tiếng Việt thì âm /r/ trong tiếng anh sẽ được mở rộng hơn. Miệng tròn tru, lưỡi đưa lên trên. Khi luồng khí thoát ra lưỡi lại trở về với trạng thái thả lỏng tự nhiên /w/: âm này được phát âm bằng cách lưỡi để thả lỏng tự nhiên,  môi tròn và tru về phía trước. Khi luồng khí thoát ra rồi thì lại đưa lưỡi về trạng thái thả lỏng và môi tròn mở rộng một cách tự nhiên. /h/: âm này khá giống với âm h của Tiếng Việt tuy nhiên bạn sẽ phát âm không làm rung dây thanh quản, lưỡi hạ thấp để luông khí thoát ra, môi hé nữa không hé rộng tránh gây ra rung dây thanh quản. Trong một vài trường hợp thì âm /h/ này trong tiếng anh không hoàn toàn được phát âm và được gọi là âm câm. /j/: Khi phát âm phụ âm này môi hơi mở tự nhiên để luồng khí thoát ra, phần giữa lưỡi nâng lên, khi luồng không khí được thoát ra thì để lưỡi thả lỏng. Và nhớ là khi phát âm âm này phải được rung lên trong dây thanh quản thì mới chính xác và chuẩn. Trên đây là toàn bộ cách phát âm nguyên âm và phụ âm trong bảng phiên âm tiếng Anh mà bạn có thể tham khảo. Khi đọc hãy đừng chỉ đọcc không và để đó cho xong, mà hãy vừa đọc vừa thực hành trong quá trình đó. Thực hiện một lần chắc chắn còn rất khó khăn, tuy nhiên, việc học ngoại ngữ là cả một quá trình dài. Nhất định phải luyện tập thường xuyên. Bạn có thể đứng trước gương và tự xem được khẩu hình miệng của mình như thế nào, lưỡi đặt đã đúng chưa, môi có tự nhiên không. Hoặc có thể ghi âm lại những gì bạn nói rồi nghe lại, kiên trì chắc chắn bạn sẽ thành thạo và nắm vững từng âm trong bảng phiên âm tiếng anh. Sau khi hoàn thành bảng phiên âm tiếng anh bạn có thể hoàn thành một bài quiz nhỏ như sau để có thể vừa vui vừa có thể dễ dàng ôn lại bảng IPA: Alphabet quiz: My father’s sister is my aunt. My mother’s son is my…..  What time does the shop ….. Everynight, I write in my ….. Her brother’s an ……, he works for a big building company. My……. Colour is red My new house has got a beautiful…….with a swimming pool. When does John …….lunch? Can I see your…….card, madam? Sonny is an……company. I’m sorry, I don’t….. know your name. Elite studies……. At University My sister’s a ……..- she plays the piano. Underground trains stop at……. Banks ……at 9: 30 in Britian. My son’s a …… office. In Britain peolple wait in a …..  to watch the film. A lot of people……. Bicycles in the Netherlands. Jenny is not married. She is ….. Many people……. to work by train. My sousin’s father is my…… Lan……. His brother everyweek. I often…… for a bus for an hour. Nam is two…… ago. This…… hasn’t got many animals. Trong việc học tiếng anh, bảng IPA là bảng phiên âm cơ bản nhất trước khi bạn tiếp xúc với tiếng anh. Việc tiếm cận với tiếng Anh hiệu quả như thế nào cũng phụ thuộc vào bảng phiên âm trên đầu tiên. Hiện nay, trên nhiều phương tiện có những bài viết chỉ ra không cần học bảng phiên âm cũng có thể nói được tiếng anh hoặc cách đọc tiếng anh mà không cần học bảng phiên âm, bảng phiên âm tiếng anh không quan trọng. Tuy nhiên quan điểm đó hoàn toàn sai lầm nếu như bạn nghe theo bạn sẽ không thể nào chinh phục được ngôn ngữ này. Đồng ý rằng, không cần bảng phiên âm tiếng anh có thể vẫn đọc được tiếng anh nhưng không bao giờ bạn có thể đọc đúng được từ đó. Và hiểu được nguồn gốc của một từ mới tiếng anh như thế nào. Trong khi bạn cứ đọc theo vô thức và cảm hứng của bản thân. Đó là thói quen của rất nhiều người Việt hiện nay khi học tiếng anh. Không nắm vững được bảng phiên âm tiếng anh, đọc theo cảm tính, thấy hợp và thuận miệng là sẽ đọc như vậy. Cho nên tiếng anh của các bạn không khá và cải thiện lên được.  Chính vì vậy, ngay từ hôm nay, hãy bắt đầu trang bị cho bản thân một cái gốc thật vững vàng khi bắt đầu học tiếng anh. Hoặc những bạn đã học rồi mà chưa nắm rõ và hiểu tường tận được bảng phiên âm như thế nào. Hãy chuẩn bị kĩ lại, xem và học lại từ bảng phiên âm, cách đọc sao cho chính xác và phát âm chuẩn như người bản xứ. Ngoài việc phát âm được đúng từ bạn có thể cải thiện được kĩ năng nghe là điều rất dễ dàng. Người bản ngữ sẽ phát âm chuẩn theo ngôn ngữ của họ, khi bạn không nắm vững bảng nguyên âm, bạn sẽ không thể nào nghe được tiếng anh của người bản ngữ ra sao hoặc không biết thế nào là đúng.  Vậy nên nếu muốn chinh phục ngôn ngữ này một cách dễ dàng nhất hãy bắt đầu từ những thứ cơ bản nhất. Chúc các bạn sớm làm chủ được ngôn ngữ tiếng Anh. Bài viết liên quan: Tình từ trong tiếng Anh Phương pháp học tiếng Anh Từ vựng tiếng Anh

TOEIC là gì? Những điều bạn cần biết về chứng chỉ TOEIC

Chắc hẳn, có không ít các bạn có mặt ở đây đang rất băn khoăn về  chứng chỉ TOEIC phải không ? TOEIC có điểm khác biệt gì so với các chứng chỉ quốc tế như  IELTS, TOEFL khác. Thang điểm của chứng chỉ TOEIC được phân chia như thế nào? Giá trị thực của chứng chỉ Toeic mang lại cho chúng ta? Nên đầu tư để học TOEIC, IELTS hay TOEFL? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu kỹ hơn về những  chiếc bằng  này nhé! TOEIC là gì? Đặc điểm khác biệt giữa chứng chỉ Toeic với hai loại chứng chỉ còn lại ? Trước hết, chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu những thông tin cơ bản nhưng không kém phần quan trọng của 3 tấm bằng này ngày nào. TOEFL được viết tắt của cụm từ  Test Of English as a Foreign Language mang ý nghĩa là bài kiểm tra năng lực Tiếng Anh quốc tế của ETS. Tổng điểm của bài thi bằng số điểm của 4 phần thi cộng lại. Kỳ thi này có bậc điểm chia theo từng kỹ năng. International English language testing system được viết tắt là IELTS .Nó hiểu là Hệ thống kiểm tra ngôn ngữ tiếng Anh quốc tế với thiết kế bài thi chia từng kỹ năng với thang điểm thấp nhất là 1 và cao nhất là 9. Mỗi kỹ năng trong kì thi IELTS (nghe, nói, đọc, viết) được đánh giá như sau: 10 điểm là người chưa từng sử dụng Tiếng Anh  tới 990 điểm là người giỏi và sử dụng thành thạo ngôn ngữ Tiếng Anh. Trong khi đó, TOEIC viết tắt của từ Test of English for International Communication dịch r là bài kiểm tra tiếng Anh trong môi trường giao tiếp quốc tế. Bài thi TOEIC truyền thống chỉ được thiết kế với  hai phần chính là đọc hiểu  bao gồm 100 câu hỏi và làm bài trong 75 phút , nghe hiểu có tổng số 100 câu và phải hoàn thành trong 45 phút. Điểm bài thi được phân bố từ 10-990 Sau khi được giải thích chi tiết về TOEIC, TOEFL, IELTS, ắt hẳn các bạn đã một phần nào đó có cái nhìn tổng quan hơn về TOEIC là gì và  phân biệt được sự khác nhau giữa 3 chứng chỉ này phải không? Nào, không để các bạn phải tò mò nữa. Chúng ta cùng mổ xẻ sâu hơn về những chiếc bằng danh giá này nhé.  TOEIC là một trong những bài đánh giá trình độ tiếng Anh giao tiếp quốc tế, đó là chứng chỉ  giao tiếp  Tiếng Anh dành cho người đi làm không sử dụng tiếng Anh như tiếng mẹ đẻ, đặc biệt là những người muốn sử dụng tiếng Anh trong hoàn cảnh giao tiếp và làm việc trong môi trường quốc tế. Kết quả của bài thi TOEIC cho phép phản ánh chân thực sự thành thạo của giao tiếp bằng tiếng Anh trong các lĩnh vực kinh doanh, thương mại, du lịch. IELTS, TOEFL là những bài thi xu hướng về học thuật, chứa đựng các từ ngữ chuyên ngành. Vì thế nó đánh giá chuyên nghiệp trình độ tiếng anh ở mức độ người bản xứ của mỗi người. Sinh viên, học sinh và người đi làm sở hữu các tấm bằng này trong tay sẽ là tiền đề để đi du học, xin việc,… Cấu trúc và thang điểm của bài thi Toeic Giờ thì cũng xem xét kỹ hơn về cấu trúc đề và thang điểm của bài thi Toeic truyền thống nhé: Bài đánh giá trình độ của Toeic bao gồm Listening và Reading. TOEIC Listening: nói dễ hiểu đó là bài (nghe)  để đánh giá thực lực của  thí sinh về kỹ năng nghe. Bài thi có tổng 100 câu hỏi, bố cục được chia làm 4 phần. 100 câu hỏi sẽ được nghe trực tiếp từ đài của giám thị. Thí sinh được phép nghe và điền đáp án vào bài thi trong vòng 45 phút  TOEIC Reading là đọc hiểu để kiểm tra sự chắc chắn về từ vựng và ngữ pháp của thí sinh. Bài thi chia làm 3 phần với số lượng câu hỏi như kỹ năng Listening. Thí sinh có 75 phút vừa đọc hiểu và điền đáp án. Giá trị của chứng chỉ Toeic Sau khi trải qua kỳ đánh giá TOEIC gắt gao, thí sinh sẽ được trả về phiếu điểm đánh giá kết quả từng phần thi  Trong trường hợp thí sinh có nguyện vọng nhận bằng TOEIC. Họ sẽ được  yêu cầu nộp thêm phí để nhận bằng. Mặt khác phiếu báo điểm có xác nhận từ ban tổ chức kỳ thi sẽ vẫn được công nhận như bình thường. Chứng chỉ TOEIC có thời hạn 2 năm tương đương các chứng chỉ về ngoại ngữ quốc tế khác. Ở các nước chấp nhận bằng TOEIC, thí sinh có thể sử dụng chứng chỉ để xin việc ở các công ty trong, ngoài nước và đi du học trong vòng 2 năm.  Sau 2 năm, bạn sẽ phải thi TOEIC lại khi muốn được cấp lại bằng TOEIC. Chứng chỉ TOEIC cũ không có giá trị sau 2 năm. Nên học TOEIC, TOEFL hay IELTS? TOEIC, IELTS hay TOEFL đều là những chứng chỉ ngoại ngữ Tiếng Anh quốc tế được công nhận trên toàn thế giới dùng để kiểm tra, đánh giá trình độ sử dụng thành thạo ngôn ngữ thứ hai của  của người học. Đăng ký học Toeic, Toefl hay Ielts thực sự vấn đề được rất nhiều người băn khoăn. Vì thế cùng những nhận định và thông tin chi tiết được cung cấp ở bài viết phía trên, chúng tôi hy vọng rằng sẽ mang lại cho các bạn một cách nhìn tổng quan hơn về các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế và giúp các bạn có một lựa chọn đứng đắn để thực hiện mục tiêu trong tương lai của mình. Tham khảo thêm: Phần mềm phát âm tiếng Anh Chào hỏi trong tiếng Anh Mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh